tuần 33-35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:05' 08-06-2023
Dung lượng: 199.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:05' 08-06-2023
Dung lượng: 199.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN NGỮ VĂN 6
Tuần 33-35
Trường:THCS Thọ Nghiệp
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Khoa học xã hội
Trần Văn Quang
Tuần 33
Ngày soạn: 22/4/2023
Ngày dạy: 2-6/5/2023
Tiết 129,130,131: Bài 10. CUỐN SÁCH TÔI YÊU
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Phát triển kĩ năng tự đọc sách trên cơ sở vận dụng những điều đã học.
- Nhận ra được đặc điểm của bài nghị luận văn học.
- Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Biết trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc.
3. Phẩm chất:
- HS yêu thích đọc sách và có ý thức giữ gìn sách.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Cuốn sách theo chru đề học tập được đihj hướng
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, các phương tiện khác như màu vẽ,
giấy vẽ, tư liệu hình ảnh minh hoạ (tranh ảnh, phim ngắn…)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
DỰ ÁN: CUỐN SÁCH TÔI YÊU
Chủ đề: Gõ cửa trái tim, Khác biệt và gần gũi
Thời Tiến trình tổ chức
Sản phẩm
Phân công
gian
nhiệm vụ
Tiết Hoạt động Nội dung
Ở lớp Ở nhà
1
Khởi động Giới thiệu bài - Danh mục sách được chọn,
học, Tri thức po-xtơ chung của dự án
ngữ văn
- Góc đọc sách của nhóm, lớp
2,3,4 Thực hiện Thách thức đầu Nhật kí đọc sách của nhóm (pôdự án: Đọc tiên: Mỗi ngày xơt, phiếu đọc sách)
một cuốn sách
5,6
Thực hiện Thách thức thứ - Sản phẩm nghệ thuật minh
dự án: Viết hai: Sáng tạo hoạt sách (kết hợp viết và vẽ
cùng tác giả
minh hoạ)
- Bài viết trình bày ý kiến về
một hiện tượng đời sống được
gợi ra từ cuốn sách đã đọc
7,8
Thực hiện Về đích: Ngày Bài trình bày trực tiếp hoặc
dự án: Nói hội với sách
và nghe
băng hình, đoạn phim ngắn ghi
lại nội dung nhóm, cá nhân
trình bày ý kiến về một vấn đề
trong đời sống được gợi ra từ
cuốn sách đã đọc.
GIAI ĐOẠN 1: KHỞI ĐỘNG DỰ ÁN
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học. tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức trò chơi: Giải mã mật thư xanh
HS suy nghĩ và trả lời dựa
GV tổ chức phần thi ngắn giữa các nhóm theo hình thức vào hiểu biết bản thân.
câu đố
1.
Trái đất mặc áo mấy tầng
Đố em biết áo mấy tầng là chi
Đáp án: Khí quyển
Không có quả không có cây
Thế mà có hạt rụng đầy nơi nơi
Cỏ cây thấy rụng thì vui
Loài vật thấy rụng tìm nơi ẩn mình
Đáp án: Hạt mưa
Cầu gì chỉ mọc sau mưa
Lung linh bảy sắc, bắc vừa tới mây?
Đáp án: Cầu vồng
Chân gì ở tít tắp xa
Gọi là chân đấy, nhưng mà không chân
Đáp án: Chân trời
Là sông chẳng giọt nước nào
Lại còn vắt vẻo trên cao lạ kỳ
Ban ngày tránh nắng sông đi
Lúc sông hiện rỏ là khi đêm về
Đáp án: sông Ngân Hà
Chẳng phải củi , chẳng phải than
Mà nuôi được lửa từ ngàn năm xưa
Hình hài nào thấy bao giờ
ở đâu mà thiếu , lửa chờ chẳng lên
Đáp án: Khí oxi
Trong như hạt ngọc
Mọc trên lá xanh
Nắng rọi xuống cành
Đáp án: Hạt sương
Biến nhanh như chớp
Hình hài nào thấy xưa nay
thế mà chạy được suốt ngày suốt đêm
Đáp án: Gió
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: Sách là người thầy, người bạn thân thiết
của chúng ta và giúp mỗi người có thêm nhiều tri thức.
Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu và khám phá
những cuốn sách với chủ đề “Trái Đất – ngôi nhà
chung”.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về VB nghị luận văn học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1
1. VB nghị luận văn học
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Là một loại của văn nghị luận, có nội
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ dung bàn về một vấn đề văn học như tác
văn trong SGK.
giả, tác phẩm, thể loại,... Nghị luận văn
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
học sử dụng lí lẽ và bằng chứng để làm
+ VB nghị luận văn học là gì?
sáng tỏ vấn đề văn học được nói tới.
+Lí lẽ là gì? Bằng chứng trong VB được - Lí lẽ trong nghị luận văn học chính là
lấy từ đâu?
những nhận xét cụ thể của người viết về
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
tác giả, tác phẩm, thể loại,...
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Bằng chứng thường được lấy từ tác
hiện nhiệm vụ
phẩm văn học.
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: So sánh đặc điểm vủa VB nghị luận và VB nghị luận văn học để chỉ
ra những điểm giống và khác nhau giữa hai thể loại?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Đọc VB nghị luận văn học và tìm ra các đặc điểm đặc trưng thể loại
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực phong cách học khác nhau công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
GIAI ĐOẠN 2: THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐỌC
THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN: MỖI NGÀY MỘT CUỐN SÁCH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS nắm được yêu cầu của việc đọc sách
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh nhận thấy được vai trò của Trái Đất với con người và có ý thức, trách
nhiệm bảo vệ ngôi nhà chung của TĐ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, chuẩn bị những cuốn sách đọc em
yêu thích.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- HS trình bày sản phẩm giá
GV kiểm tra yêu cầu đã phân công từ tiết trước sách của tổ mình.
cho HS: Thiết kế một góc đọc sách nhỏ trong lớp - Kể tên những cuốn sách hay
học. Mỗi HS đóng góp vài cuốn sách mà mình và điều thú vị từ sách mà em
muốn đọc cùng với các bạn.
rút ra được.
-GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS: Cuốn sách gần
nhất em đã đọc là sách gì? Hãy chia sẻ điều thú vị
nhất mà em cảm nhận được từ cuốn sách mới đọc.
Kể tên một cuốn sách mà em cho là cần đọc trong
tuần này và thuyết phục mọi người cùng đọc.
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm
thuyết minh sản phẩm của nhóm mình.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: Mỗi cuốn sách đều có những giá trị
riêng, mang đến cho người đọc những suy nghĩ,
trải nghiệm từ cuộc sống. Mỗi ngày, chúng ta đọc
một cuốn sách là thêm những điều bổ ích và thú vị
được khám phá. Bài học hôm nay chúng ta cùng
tham gia thử thách đọc sách mỗi ngày nhé.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sách hay cùng đọc
a. Mục tiêu: Lựa chọn được những chủ đề sách yêu thích và đọc các cuốn sách có liên
quan. Nắm rõ được các thông tin cuốn sách, nội dung, nghệ thuật đắc ắc của cuốn
sách.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc và thể hiện sản phẩm
- GV yêu cầu HS:
- Cả nhóm cùng đọc và rút ra những thông
+ Mỗi nhóm lựa chọn 2 trong số các chủ tin cần thiết về tác phẩm.
đề sau: Tôi và các bạn, Gõ cửa trái tim, - Thể hiện sản phẩm: pô-xtơ minh hoạt
Yêu thương và chia sẻ, Quê hương yêu cho sp, xây dựng đoạn phim ngắn…
dấu, Những nẻo đường xứ sở, Chuyện kể
về những người anh hùng, Thế giới cổ
tích, Khác biệt và gần gũi, Trái Đất – ngôi
nhà chung.
+ HS cùng đọc sách đã lựa chọn và nắm
rõ các thông tin: tên sách, tác giả, nhà
xuất bản, năm xuất bản. Các thông tin về
nội dung: đề tàim chủ đề sách, bố cục,
nhân vật, sự kiện, chi tiết.
+ HS thể hiện nội dung lên pô-xtơ và
trang trí nội dung.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến
bài học.
Dự kiến sản phẩm:Các nhóm hoàn thành
sản phẩm trình bày trên giấy Ao và trình
bày
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Cuốn sách yêu thích
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản, ấn tượng về cuốn sách đó.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
2. Đọc và cảm nhận sách
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: đọc sách và cá nhân. Trong
quá trình đọc, ghi lại những thông tin về sách
theo các gợi ý sau đây:
+ Vì sao cuốn sách có nhan đề như vậy?
+ Phần mở đầu của cuố có điều gì đáng chú ý?
Vì sao?
+ Em đã gặp những ai và đến nơi đâu qua
trang sách đã đọc?
+ Những điều còn đọng lại trong tâm trí em về
cuốn sách? Vì sao em thích cuốn sách này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV khuyến khích học sinh chia sẻ thêm những
suy nghĩ của mình về cuốn sách. Khích lệ các
em trình bày ý kiến, bộc lộ cảm nghĩ, quan
điểm, sở thích cá nhân.
Hoạt động 3: Gặp gỡ tác giả
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin chính về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
2. Đọc và cảm nhận sách
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
VB: Nhà thơ Lò Ngân Sủn
- GV hướng dẫn HS: đọc VB Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người – người con của núi là văn
con của núi, thông qua văn bản này chúng ta cần nhận ra bản nghị luận văn học:
được đặc điểm của VB nghị luận văn học
- Là loại VB bàn về một
GV yêu cầu HS: đọc văn bản theo nhóm. Chú ý các thông vấn đề văn học, đó là bàn
tin mục “theo dõi” để tìm các lĩ lẽ của người viết và các về nhà thơ Lò Ngân Sủn.
bằng chứng được nêu ra để minh hoạ, làm rõ cho lí lẽ.:
- Lĩ lẽ trong VB là nhận
- GV yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau. định của tác giả về nhà thơ
Nhóm nào nhiều đáp án đúng sẽ giành chiến thắng:
Lò Ngân Sủn: thơ ông là
Câu a. Vìsao nhà thơ Lò Ngân Sủn được tác giả bài viết những đỉnh núi xa thơ
gọi là ' người con của núi”?
mộng và mãnh liệt.
A. Vì nhà thơ có nhiều bài thơ viết về núi rừng, cỏ cây, hoa - Dẫn chứng đưa ra là
lá của Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
những câu thơ của nhà thơ
B. Vì nhà thơ sinh ra và lớn lên ở Bản Qua, huyện Bát Xát, đã viết.
tỉnh Lào Cai và từ nhỏ đã đắm mình trong hơi thở của núi
rừng.
C. Vì trước khi trở thành nhà thơ, Lò Ngân Sủn đích thực là
một “người con của núi”, của Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh
Lào Cai.
D. Vì Lò Ngân Sủn là tác giả của những bài thơ tiêu biểu về
núi rừng như Chiều biên giới, Trời và đất, Di trên chín khúc
Bản Xèo, Ngôi nhà rông.
Câu b. Xác định câu văn nêu vấn đề chính được bàn luận
trong bài.
A. Đọc thơ Lò Ngân Sủn ta như được khám phá những đỉnh
núi xa thơ mộng và mãnh liệt.
B. Núi không chỉ là hình ảnh thường được nói đến trong thơ
ông mà còn như một phẩn hồn thơ Lò Ngân Sủn.
c. Những bài thơ tiêu biểu của Lò Ngân Sủn như Chiều biên
giới, Trời và đất, Đi trên
chín khúc Bản Xèo, Ngôi nhà rông đều mang âm vọng của
núi, mênh mang lời của núi.
D. Vậy điểu gì đã nuôi dưỡng và bổi đắp nên vẻ đẹp thơ
mộng và mãnh liệt ấy trong thơ ông?
Câu c. Những câu thơ được dẫn đóng vai trò gì trong bài
viết?
A. Lí lẽ
B. Bằng chứng
Câu d. Câu cuối cùng của bài viết có mối quan hệ như thế
nào với câu nêu vấn đề ở phần mở đẩu?
A. Giải thích rõ và chứng minh cho vấn đề được nêu ra để
bàn luận
B. Làm bằng chứng cho vấn đề được nêu ra để bàn luận
c. Nêu cảm xúc của người viết về vấn đề cần bàn luận
D. Tổng hợp và kết luận về vấn để đã được nêu ra để bàn
luận
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
a. A, b. A, c. D, d. D
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Phiêu lưu cùng trang sách
a. Mục tiêu: Biết được sự tương đồng và khác biệt giữa nội dung, hình thức của phim
và sách
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho HS trước khi đến lớp: Đọc truyện
cổ tích Tấm Cám.
- GV yêu cầu HS tại lớp: Cùng xem một trích đoạn bộ phim
Tấm Cám - chuyện chưa kể được chuyển thể thành phim
của nhà sản xuất Ngô Thanh Vân.
- Sau khi xem xong, HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Thảo luận và so sánh để thấy điểm tương đồng, khác biệt
giữa nội dung và hình thức của phim và truyện.
+ Thiết kế một pô-xtơ để giới thiệu bộ kim đã xem.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
HS chỉ ra được điểm tương đồng, khác biệt:
- Tương đồng: phim giữ nguyên cốt truyện, kể về những thử
thách mà Tấm phải trải qua.
- Khác biệt: Phim có sử dụng âm nhạc, đầu tư hình ảnh diễn
viên… nên hấp dẫn người xem.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
1. Từ việc đọc văn bản, em nhắc lại những đặc điểm của Vb nghị luận văn học.
2. Hoàn thành pô-xtơ giới thiệu phim
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Em có thể kể tên thêm một số bộ phim mà em biết được chuyển thể
từ các tác phẩm văn học.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Ghi
Hình thức đánh giá
Công cụ đánh giá
đánh giá
chú
- Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Pô-xtơ do HS thiết
- Thuyết trình sản dung
kế
phẩm.
- Hấp dẫn, sinh động
- Báo cáo thực hiện
- Thu hút được sự tham gia công việc.
tích cực của người học
- Hệ thống câu hỏi
- Sự đa dạng, đáp ứng các và bài tập
phong cách học khác nhau của - Trao đổi, thảo luận
người học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
Ngày soạn: 22/4/2023
Ngày dạy: 2-6/5/2023
Tiết 132,133: ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
- Kiến thức về các thể loại hoặc loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và
nghe.
- Kiến thức về tiếng Việt đã học ở học kì II.
2. Về năng lực:
- Chỉ ra được đặc điểm cơ bản của thể loại hoặc loại văn bản đã được thể hiện
qua các văn bản đã học ở học kì II.
- Nêu được các kiểu bài viết đã được thực hành khi học Ngữ văn 6, học kì II và
hiểu được mục đích, yêu cầu, các bước cơ bản để thực hiện bài viết của kiểu bài đó và
những kinh nghiệm tự rút ra được khi viết từng kiểu bài đó.
- Tóm tắt kiến thức tiếng Việt đã được học trong chương trình Ngữ văn 6, học kì
II và việc ứng dụng những kiến thức đó vào các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
- Trình bày được điều mình tâm đắc với một văn bản được học trong sách Ngữ
văn 6, tập hai.
- Viết được đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình về một vấn đề trong cuộc sống.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; tự tin, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung các bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Khái quát, tổng hợp tri thức Ngữ văn.
b) Nội dung:
GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu”
c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được
- Tên các chủ đề tương ứng với nội dung các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện: GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu”
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV chiếu hình ảnh, hướng dẫn luật chơi.
- HS quan sát, lắng nghe & trả lời câu hỏi.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tham gia trò chơi dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV.
- Quan sát câu hỏi, suy nghĩ trả lời nhanh.
GV hướng dẫn HS quan sát và lắng nghe.
- Theo dõi Hs trả lời, ghi điểm.
B3: Báo cáo thảo luận
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động trò chơi của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào
hoạt động ôn tập.
- Viết tên bài học, nêu mục tiêu chung của bài học và chuyển dẫn tri thức Ngữ văn.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. ÔN TẬP VỀ THỂ LOẠI, LOẠI VĂN BẢN TRONG NGỮ VĂN 6, TẬP HAI
1. Các thể loại (hoặc văn bản) và đặc điểm của thể loại, kiểu văn bản.
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Ôn lại kiến thức về các thể loại hoặc loại văn bản đọc, đặc điểm của các thể loại văn bản,
kiểu văn bản.
- Khái quát, tổng hợp tri thức Ngữ văn.
- HS trình bày được những suy nghĩ, thích thú, bài học của bản thân qua một văn bản
mình ấn tượng.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS lập bảng hệ thống danh sách các thể loại hoặc loại văn bản đã học ở học
kì 2 (chỉ ra được đặc điểm thể loại)
Hs thuyết trình về điều tâm đắc của mình qua việc đọc một cuốn sách.
HS làm việc nhóm, cá nhân.
c) Sản phẩm: HS trình bày được bảng hệ thống danh sách các thể loại hoặc loại văn bản
đã học ở học kì 2.
- Thuyết trình được điều tâm đắc của bản thân qua đọc một đoạn văn bản.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
ST
Tên
Thể
Văn bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ T
bài học
loại/
(GV): HĐ nhóm
Loại
Hoàn thành bảng danh sách
VB
các thể loại hoặc kiểu văn bản 1
Chuyện kể Truyền Thánh Gióng
đã được học trong Ngữ văn 6,
về những thuyết
Sơn Tinh, Thủy
tập hai (Phiếu học tập số 1).
người anh
Tinh
- Chỉ ra đặc điểm cơ bản của
hùng
Bánh chưng, bánh
thể loại hoặc kiểu văn bản
giày
được thể hiện qua văn bản 2
Thế giới
Cổ tích Thạch Sanh, Cây
(Phiếu học tập số 2 - giấy
cổ tích
khế, Vua chích chòe,
A0).
Sọ Dừa
3
Khác biệt Nghị
Xem người ta kìa!,
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
và gần gũi luận
Hai loại khác biệt,
trao đổi thảo luận hoàn thiện
Tiếng cười không
bảng mẫu.
muốn nghe
Trái Đất - Nghị
Trái Đất - cái nôi
B3: Báo cáo, thảo luận: Đại 4
Ngôi nhà luận
của sự sống
diện nhóm trình bày;
chung
Các loài chung sống
Các nhóm theo dõi, nhận xét,
với nhau như thế
bổ sung
(Phần thuyết trình có thể
nào?
thuyết trình kết hợp với các
Trái Đất, Ra-xun
slile hoặc sapo)
Gam-da-tốp
B4: Kết luận, nhận định 5
Cuốn sách Nghị
Nhà thơ Lò Ngân
(GV):
tôi yêu
luận
Sủn - người con của
- Đánh giá, nhận xét (hoạt
núi
động nhóm của HS và sản
phẩm), chốt kiến thức chuyển
sang hoàn thiện phiếu học tập
số 2.
Nhận xét phần trình bày của
các nhóm.
Những đặc điểm cơ bản của thể loại hoặc hoặc kiểu văn bản Ngữ văn 6, học kì
Kiểu văn
bản/Ví dụ
một văn bản
được học
trong Ngữ
văn 6 tập 2
Đặc điểm cơ bản của kiểu
văn bản, thể loại qua văn
bản ví dụ
Điều em tâm đắc với một đoạn văn bản
(Ví dụ)
Truyền thuyết Thánh Gióng là thiên anh
(Thánh
hùng ca thần thoại đẹp đẽ,
Gióng)
hào hùng, ca ngợi tình yêu
nước, bất khuất chiến đấu
chống giặc ngoại xâm vì độc
lập, tự do của dân tộc Việt
Nam thời cổ đại. Để thắng
giặc ngoại xâm cần có tinh
thần đoàn kết, chung sức,
chung lòng, lớn mạnh vượt
bậc, chiến đấu, hy
sinh...Truyên xây dựng yếu
tố kỳ ảo: Thánh Gióng sinh
ra khác thường, lớn nhanh
như thổi, giặc đến biến thành
tráng sĩ cao lớn, ngựa sắt
phun được lửa, nhổ tre ven
đường đánh giặc, Gióng bay
lên trời,...
Sau tiếng nói thần kì, Thánh Gióng ăn
không biết no, quần áo không còn mặc vừa.
Trước sự kì lạ của Gióng, dân làng mang
gạo sang nuôi Gióng cùng bố mẹ. Chi tiết
này cho thấy rõ lòng yêu nước và sức mạnh
tình đoàn kết của dân tộc ta. Khi có giặc
đến dân ta đồng lòng, giúp sức để đánh
đuổi giặc xâm lược, hơn thế nữa sự trưởng
thành của người anh hùng Thánh Gióng còn
cho thấy, sự lớn mạnh của Gióng xuất phát
từ nhân dân, được nhân dân nuôi dưỡng mà
lớn lên. Gióng lớn nhanh như thổi, khi giặc
đến chân núi Trâu cậu bé ba tuổi vươn vai
trở thành một tráng sĩ, oai phong, lẫm liệt.
Sự lớn lên của Gióng càng đậm tô hơn mối
quan hệ giữa sự nghiệp cứu nước và người
anh hùng: để đáp ứng yêu cầu lịch sử,
Gióng phải lớn nhanh để phù hợp với hoàn
cảnh của đất nước, Gióng phải khổng lồ về
vóc dáng, ý chí thì mới có thể đảm đương
được trọng trách lúc bấy giờ.
Cổ tích (Cây
khế)
Sinh ra trong một gia đình không quá nghèo
khó, những vợ chồng người em trong câu
chuyện chỉ được anh trai mình chia cho một
mảnh đất nhỏ đủ để dựng một căn nhà lá
với cây khế ở trước nhà. Cây khế đó cũng
là tài sản duy nhất mà hai vợ chồng người
em có được. Tình huống truyện đã lột tả
được bản tính tham lam, keo kiệt và thiếu
Chuyện kể về nhân vật bất
hạnh, nghèo khổ nhưng có
đức hạnh (nhân vật người
em). Câu chuyện sử dụng
yếu tố kỳ ảo con chim thần
để nói lên niềm tin của nhân
dân về chiến thắng cuối cùng
của cái thiện đối với cái ác.
tình thương của vợ chồng người anh trai
với em ruột của mình. Lấy hết toàn bộ gia
tài cha mẹ để lại, chia cho em mảnh đất nhỏ
với cây khế làm vốn sinh nhai, thử hỏi có
người anh nào lại cạn tình đến như vậy? Vợ
chồng người em hiền lành chất phác, tuy
chỉ được chia cho mảnh đất đủ dựng ngôi
nhà nhỏ nhưng vẫn không oán than nửa lời,
ngược lại họ chăm chỉ đi làm thuê cấy
mướn kiếm sống và chăm sóc cho cây khế
– tài sản duy nhất mà họ có. Đức tính hiền
lành, chăm chỉ chịu thương chịu khó này
của hai vợ chồng quả thật đáng quý và đáng
học hỏi.
Văn bản nghị Văn bản bàn về vấn đề cái
luận (Xem
riêng biệt trong mỗi con
người ta kìa!) người là điều đáng trân
trọng, cần phải được phát
huy, hòa nhập ttrong cái
chung của tập thể. Để có sức
thuyết phục, tác giả đã sử
dụng lý lẽ (Học hỏi theo sự
hoàn hảo của người nhưng
thế giới là muôn màu muôn
vẻ, cần có những điều riêng
biệt để đóng góp cho tập thể
những cái của chính mình?),
dẫn chứng (ngoại hình, tính
cách các bạn trong lớp không
ai giống ai,...).
Câu nói "Xem người ta kìa" ở cuối bài văn
chính là một lời khích lệ, động viên chính
bản thân mình. Người khác đã hay, đã thú
vị theo cách của họ, vậy tại sao mình không
đặc biệt theo cách của chính mình.
Văn bản
thông tin
(Trái Đất - cái
nôi của sự
sống)
Đoạn văn cuối của văn bản đặt ra câu hỏi
Tình trạng Trái Đất hiện ra sao? Trái Đất
đang từng ngày từng giờ bị tổn thương
nghiêm trọng. Đó là kết quả của sự tàn phá
do con người làm nên. Trái Đất có thể chịu
đựng được đến bao giờ chính là vấn đề cấp
thiết được đặt ra, cần sự chung tay của toàn
nhân loại.
Văn bản có sapo dưới nhan
đề, có 5 đề mục, 2 ảnh. Văn
bản được triển khai theo
quan hệ nguyên nhân kêt
quả.
2. Các kiểu bài viết trong chương trình Ngữ văn 6, học kì 2
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Ôn lại kiến thức về các kiểu bài viết đã học ở học kì II về mục địch, yêu cầu, các bước
thực hiện bài viết cũng như đề tài cụ thể và những kinh nghiệm quý báu khi viết các kiểu
bài đó.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS lập bảng hệ thống các kiểu bài (thực hiện phiếu học tập số 3).
HS làm việc nhóm (sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn)
c) Sản phẩm: Bảng hệ thống các kiểu bài (thực hiện phiếu học tập số 3)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
(GV):
Hãy khái quát các kiểu bài
viết em đã thực hành ở học kì
2 bằng cách hoàn thành phiếu
học tập số 3. (Phiếu học tập số
3- giấy A0)
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
trao đổi thảo luận hoàn thiện
bảng mẫu
B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày;
- Các nhóm theo dõi, nhận
xét, bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
(GV):
Nhận xét phần trình bày của
các nhóm.
Các kiểu Mục đích
bài viết
Các
kiểu
bài
viết
Yêu cầu
Mục
đích
Sản phẩm dự kiến
Yêu Các bước
cầu
cơ bản
thực hiện
bài viết
Các bước cơ bản
thực hiện bài viết
Đề
tài
cụ
thể
Đề tài
cụ thể
Những
kinh
nghiệm
quý
Những
kinh
nghiệm
quý
Nhập vai Làm cho Ngôi thứ nhất (người kể - Chọn ngôi kể và - Viết bài - Cần có
kể lại một câu
chuyện nhập vai một nhân đại từ tương ứng. văn nhập vai sự
nhất
truyện cổ chuyện vật trong truyện).
-Chọn lời kể phù nhân
vật quán về
tích
trở
nên - Có tưởng tượng, sáng tạo hợp. Ghi những Tấm kể lại ngôi kể. khác lạ, thêm
nội dung chính truyện Tấm Kiểm tra
thú vị và - Sắp xếp hợp lí các chi tiết của câu chuyện, Cám
sự
nhất
tạo ra hiệu có sự kết nối giữa các phần. lập dàn ý.
quán, hợp
quả
bất Khai thác nhiều hơn các chi
lý đối với
ngờ
tiết tưởng tượng, hư cấu, kì
các
chi
ảo. Bổ sung các yếu tố miêu
tiết được
tả, biểu cảm
sáng tạo
thêm.
Viết bài - Thể hiện Nêu được hiện tượng (vấn Lựa chọn đề tài, Viết bài văn Những
văn trình được ý
đề) cần bàn luận. Thể hiện tìm ý, lập dàn ý trình bày ý khía cạnh
bày ý kiến kiến, quan được ý kiến của người viết.
kiến của em cần bàn
về
một điểm
Dùng lý lẽ và bằng chứng
về vấn đề xử luận phải
hiện
riêng với để thuyết phục người đọc
lý rác thải thể hiện
tượng mà vấn đề
nhựa
quan điểm
em quan XH
cá nhân
tâm
một cách
rõ nét
Viết
bản
cuộc
cuộc
luận
biên Nắm bắt Đúng với thể thức của một Viết phần mở đầu, Viết
biên Kiểm tra
một được đầy biên bản thông thường
phần chính, viết bản cuộc họp chính xác
họp, đủ, chính
chi tiết nội dung Đại hội chi thể thức
thảo xác điều
cuộc họp, thuật lại đoàn của lớp văn bản
đã diện ra
đầy đủ các ý kiến em
bàn luận, ghi kết
luận nội dung của
người chủ trì, thời
gian kết thúc buổi
họp, buổi thảo
luận
3. Những nội dung đã thực hành nói và nghe.
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Khái quát lại những nội dung đã thực hành nói và nghe đã học ở học kì 2.
- Hiểu được mục đích của hoạt động nói ở các văn bản trong học kì 2.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
HS suy nghĩ câu hỏi của Gv.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của Hs
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
- Kể lại một truyền thuyết đã học: Chọn một
Gv tổ chức cho Hs hoạt động cá nhân
truyền thuyết phù hợp, kể với giọng trang
Nhắc lại những nội dung mà em đã thực nghiêm, chuẩn bị tranh ảnh để phần nói thêm
hành nói và nghe ở mỗi bài trong học hấp dẫn
kì vừa qua?
- Trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống:
Cho biết mục đích của hoạt động nói ở bài Tóm lược nội dung và viết thành dạng đề
6, 7, 8, 9 và 10 có gì giống và khác nhau? cương, đánh dấu những chỗ cần nhấn mạnh.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi Cách nói nghiêm túc nhưng vui vẻ, thể hiện sự
thảo luận hoàn thành câu hỏi.
tương tác với người nghe.
- Thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô
B3: Báo cáo, thảo luận:
nhiễm môi trường: Lựa chọn vấn đề, tìm ý và
- Đại diện nhóm trình bày;
sắp xếp ý. Nói một cách khái quát nội dung
- Các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung
cần trình bày.
* Sự giống và khác nhau về mục đích của hoạt
B4: Kết luận, nhận định (GV):
động nói ở bài 6, 7, 8, 9 và 10:
Nhận xét phần trình bày của các nhóm.
- Giống nhau:
+Rèn luyện khả năng nói, thuyết trình
+ Rèn luyện kỹ năng viết các kiểu bài khác
nhau.
- Khác nhau: Mỗi kiểu bài có một phương
thức, đặc điểm về cách viết, cách thuyết minh,
trình bày
II. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Khái quát lại những nội dung đã thực hành nói và kiến thức tiếng Việt đã học ở học kì 2.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
HS suy nghĩ câu hỏi của Gv.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của Hs.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Gv tổ chức trò chơi “Ong n...
Tuần 33-35
Trường:THCS Thọ Nghiệp
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Khoa học xã hội
Trần Văn Quang
Tuần 33
Ngày soạn: 22/4/2023
Ngày dạy: 2-6/5/2023
Tiết 129,130,131: Bài 10. CUỐN SÁCH TÔI YÊU
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Phát triển kĩ năng tự đọc sách trên cơ sở vận dụng những điều đã học.
- Nhận ra được đặc điểm của bài nghị luận văn học.
- Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Biết trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc.
3. Phẩm chất:
- HS yêu thích đọc sách và có ý thức giữ gìn sách.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Cuốn sách theo chru đề học tập được đihj hướng
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, các phương tiện khác như màu vẽ,
giấy vẽ, tư liệu hình ảnh minh hoạ (tranh ảnh, phim ngắn…)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
DỰ ÁN: CUỐN SÁCH TÔI YÊU
Chủ đề: Gõ cửa trái tim, Khác biệt và gần gũi
Thời Tiến trình tổ chức
Sản phẩm
Phân công
gian
nhiệm vụ
Tiết Hoạt động Nội dung
Ở lớp Ở nhà
1
Khởi động Giới thiệu bài - Danh mục sách được chọn,
học, Tri thức po-xtơ chung của dự án
ngữ văn
- Góc đọc sách của nhóm, lớp
2,3,4 Thực hiện Thách thức đầu Nhật kí đọc sách của nhóm (pôdự án: Đọc tiên: Mỗi ngày xơt, phiếu đọc sách)
một cuốn sách
5,6
Thực hiện Thách thức thứ - Sản phẩm nghệ thuật minh
dự án: Viết hai: Sáng tạo hoạt sách (kết hợp viết và vẽ
cùng tác giả
minh hoạ)
- Bài viết trình bày ý kiến về
một hiện tượng đời sống được
gợi ra từ cuốn sách đã đọc
7,8
Thực hiện Về đích: Ngày Bài trình bày trực tiếp hoặc
dự án: Nói hội với sách
và nghe
băng hình, đoạn phim ngắn ghi
lại nội dung nhóm, cá nhân
trình bày ý kiến về một vấn đề
trong đời sống được gợi ra từ
cuốn sách đã đọc.
GIAI ĐOẠN 1: KHỞI ĐỘNG DỰ ÁN
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học. tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức trò chơi: Giải mã mật thư xanh
HS suy nghĩ và trả lời dựa
GV tổ chức phần thi ngắn giữa các nhóm theo hình thức vào hiểu biết bản thân.
câu đố
1.
Trái đất mặc áo mấy tầng
Đố em biết áo mấy tầng là chi
Đáp án: Khí quyển
Không có quả không có cây
Thế mà có hạt rụng đầy nơi nơi
Cỏ cây thấy rụng thì vui
Loài vật thấy rụng tìm nơi ẩn mình
Đáp án: Hạt mưa
Cầu gì chỉ mọc sau mưa
Lung linh bảy sắc, bắc vừa tới mây?
Đáp án: Cầu vồng
Chân gì ở tít tắp xa
Gọi là chân đấy, nhưng mà không chân
Đáp án: Chân trời
Là sông chẳng giọt nước nào
Lại còn vắt vẻo trên cao lạ kỳ
Ban ngày tránh nắng sông đi
Lúc sông hiện rỏ là khi đêm về
Đáp án: sông Ngân Hà
Chẳng phải củi , chẳng phải than
Mà nuôi được lửa từ ngàn năm xưa
Hình hài nào thấy bao giờ
ở đâu mà thiếu , lửa chờ chẳng lên
Đáp án: Khí oxi
Trong như hạt ngọc
Mọc trên lá xanh
Nắng rọi xuống cành
Đáp án: Hạt sương
Biến nhanh như chớp
Hình hài nào thấy xưa nay
thế mà chạy được suốt ngày suốt đêm
Đáp án: Gió
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: Sách là người thầy, người bạn thân thiết
của chúng ta và giúp mỗi người có thêm nhiều tri thức.
Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu và khám phá
những cuốn sách với chủ đề “Trái Đất – ngôi nhà
chung”.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về VB nghị luận văn học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1
1. VB nghị luận văn học
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Là một loại của văn nghị luận, có nội
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ dung bàn về một vấn đề văn học như tác
văn trong SGK.
giả, tác phẩm, thể loại,... Nghị luận văn
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
học sử dụng lí lẽ và bằng chứng để làm
+ VB nghị luận văn học là gì?
sáng tỏ vấn đề văn học được nói tới.
+Lí lẽ là gì? Bằng chứng trong VB được - Lí lẽ trong nghị luận văn học chính là
lấy từ đâu?
những nhận xét cụ thể của người viết về
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
tác giả, tác phẩm, thể loại,...
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Bằng chứng thường được lấy từ tác
hiện nhiệm vụ
phẩm văn học.
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: So sánh đặc điểm vủa VB nghị luận và VB nghị luận văn học để chỉ
ra những điểm giống và khác nhau giữa hai thể loại?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Đọc VB nghị luận văn học và tìm ra các đặc điểm đặc trưng thể loại
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực phong cách học khác nhau công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
GIAI ĐOẠN 2: THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐỌC
THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN: MỖI NGÀY MỘT CUỐN SÁCH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS nắm được yêu cầu của việc đọc sách
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh nhận thấy được vai trò của Trái Đất với con người và có ý thức, trách
nhiệm bảo vệ ngôi nhà chung của TĐ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, chuẩn bị những cuốn sách đọc em
yêu thích.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- HS trình bày sản phẩm giá
GV kiểm tra yêu cầu đã phân công từ tiết trước sách của tổ mình.
cho HS: Thiết kế một góc đọc sách nhỏ trong lớp - Kể tên những cuốn sách hay
học. Mỗi HS đóng góp vài cuốn sách mà mình và điều thú vị từ sách mà em
muốn đọc cùng với các bạn.
rút ra được.
-GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS: Cuốn sách gần
nhất em đã đọc là sách gì? Hãy chia sẻ điều thú vị
nhất mà em cảm nhận được từ cuốn sách mới đọc.
Kể tên một cuốn sách mà em cho là cần đọc trong
tuần này và thuyết phục mọi người cùng đọc.
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm
thuyết minh sản phẩm của nhóm mình.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: Mỗi cuốn sách đều có những giá trị
riêng, mang đến cho người đọc những suy nghĩ,
trải nghiệm từ cuộc sống. Mỗi ngày, chúng ta đọc
một cuốn sách là thêm những điều bổ ích và thú vị
được khám phá. Bài học hôm nay chúng ta cùng
tham gia thử thách đọc sách mỗi ngày nhé.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sách hay cùng đọc
a. Mục tiêu: Lựa chọn được những chủ đề sách yêu thích và đọc các cuốn sách có liên
quan. Nắm rõ được các thông tin cuốn sách, nội dung, nghệ thuật đắc ắc của cuốn
sách.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc và thể hiện sản phẩm
- GV yêu cầu HS:
- Cả nhóm cùng đọc và rút ra những thông
+ Mỗi nhóm lựa chọn 2 trong số các chủ tin cần thiết về tác phẩm.
đề sau: Tôi và các bạn, Gõ cửa trái tim, - Thể hiện sản phẩm: pô-xtơ minh hoạt
Yêu thương và chia sẻ, Quê hương yêu cho sp, xây dựng đoạn phim ngắn…
dấu, Những nẻo đường xứ sở, Chuyện kể
về những người anh hùng, Thế giới cổ
tích, Khác biệt và gần gũi, Trái Đất – ngôi
nhà chung.
+ HS cùng đọc sách đã lựa chọn và nắm
rõ các thông tin: tên sách, tác giả, nhà
xuất bản, năm xuất bản. Các thông tin về
nội dung: đề tàim chủ đề sách, bố cục,
nhân vật, sự kiện, chi tiết.
+ HS thể hiện nội dung lên pô-xtơ và
trang trí nội dung.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến
bài học.
Dự kiến sản phẩm:Các nhóm hoàn thành
sản phẩm trình bày trên giấy Ao và trình
bày
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Cuốn sách yêu thích
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản, ấn tượng về cuốn sách đó.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
2. Đọc và cảm nhận sách
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: đọc sách và cá nhân. Trong
quá trình đọc, ghi lại những thông tin về sách
theo các gợi ý sau đây:
+ Vì sao cuốn sách có nhan đề như vậy?
+ Phần mở đầu của cuố có điều gì đáng chú ý?
Vì sao?
+ Em đã gặp những ai và đến nơi đâu qua
trang sách đã đọc?
+ Những điều còn đọng lại trong tâm trí em về
cuốn sách? Vì sao em thích cuốn sách này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV khuyến khích học sinh chia sẻ thêm những
suy nghĩ của mình về cuốn sách. Khích lệ các
em trình bày ý kiến, bộc lộ cảm nghĩ, quan
điểm, sở thích cá nhân.
Hoạt động 3: Gặp gỡ tác giả
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin chính về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
2. Đọc và cảm nhận sách
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
VB: Nhà thơ Lò Ngân Sủn
- GV hướng dẫn HS: đọc VB Nhà thơ Lò Ngân Sủn – người – người con của núi là văn
con của núi, thông qua văn bản này chúng ta cần nhận ra bản nghị luận văn học:
được đặc điểm của VB nghị luận văn học
- Là loại VB bàn về một
GV yêu cầu HS: đọc văn bản theo nhóm. Chú ý các thông vấn đề văn học, đó là bàn
tin mục “theo dõi” để tìm các lĩ lẽ của người viết và các về nhà thơ Lò Ngân Sủn.
bằng chứng được nêu ra để minh hoạ, làm rõ cho lí lẽ.:
- Lĩ lẽ trong VB là nhận
- GV yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau. định của tác giả về nhà thơ
Nhóm nào nhiều đáp án đúng sẽ giành chiến thắng:
Lò Ngân Sủn: thơ ông là
Câu a. Vìsao nhà thơ Lò Ngân Sủn được tác giả bài viết những đỉnh núi xa thơ
gọi là ' người con của núi”?
mộng và mãnh liệt.
A. Vì nhà thơ có nhiều bài thơ viết về núi rừng, cỏ cây, hoa - Dẫn chứng đưa ra là
lá của Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
những câu thơ của nhà thơ
B. Vì nhà thơ sinh ra và lớn lên ở Bản Qua, huyện Bát Xát, đã viết.
tỉnh Lào Cai và từ nhỏ đã đắm mình trong hơi thở của núi
rừng.
C. Vì trước khi trở thành nhà thơ, Lò Ngân Sủn đích thực là
một “người con của núi”, của Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh
Lào Cai.
D. Vì Lò Ngân Sủn là tác giả của những bài thơ tiêu biểu về
núi rừng như Chiều biên giới, Trời và đất, Di trên chín khúc
Bản Xèo, Ngôi nhà rông.
Câu b. Xác định câu văn nêu vấn đề chính được bàn luận
trong bài.
A. Đọc thơ Lò Ngân Sủn ta như được khám phá những đỉnh
núi xa thơ mộng và mãnh liệt.
B. Núi không chỉ là hình ảnh thường được nói đến trong thơ
ông mà còn như một phẩn hồn thơ Lò Ngân Sủn.
c. Những bài thơ tiêu biểu của Lò Ngân Sủn như Chiều biên
giới, Trời và đất, Đi trên
chín khúc Bản Xèo, Ngôi nhà rông đều mang âm vọng của
núi, mênh mang lời của núi.
D. Vậy điểu gì đã nuôi dưỡng và bổi đắp nên vẻ đẹp thơ
mộng và mãnh liệt ấy trong thơ ông?
Câu c. Những câu thơ được dẫn đóng vai trò gì trong bài
viết?
A. Lí lẽ
B. Bằng chứng
Câu d. Câu cuối cùng của bài viết có mối quan hệ như thế
nào với câu nêu vấn đề ở phần mở đẩu?
A. Giải thích rõ và chứng minh cho vấn đề được nêu ra để
bàn luận
B. Làm bằng chứng cho vấn đề được nêu ra để bàn luận
c. Nêu cảm xúc của người viết về vấn đề cần bàn luận
D. Tổng hợp và kết luận về vấn để đã được nêu ra để bàn
luận
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
a. A, b. A, c. D, d. D
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Phiêu lưu cùng trang sách
a. Mục tiêu: Biết được sự tương đồng và khác biệt giữa nội dung, hình thức của phim
và sách
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho HS trước khi đến lớp: Đọc truyện
cổ tích Tấm Cám.
- GV yêu cầu HS tại lớp: Cùng xem một trích đoạn bộ phim
Tấm Cám - chuyện chưa kể được chuyển thể thành phim
của nhà sản xuất Ngô Thanh Vân.
- Sau khi xem xong, HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Thảo luận và so sánh để thấy điểm tương đồng, khác biệt
giữa nội dung và hình thức của phim và truyện.
+ Thiết kế một pô-xtơ để giới thiệu bộ kim đã xem.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
HS chỉ ra được điểm tương đồng, khác biệt:
- Tương đồng: phim giữ nguyên cốt truyện, kể về những thử
thách mà Tấm phải trải qua.
- Khác biệt: Phim có sử dụng âm nhạc, đầu tư hình ảnh diễn
viên… nên hấp dẫn người xem.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
1. Từ việc đọc văn bản, em nhắc lại những đặc điểm của Vb nghị luận văn học.
2. Hoàn thành pô-xtơ giới thiệu phim
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Em có thể kể tên thêm một số bộ phim mà em biết được chuyển thể
từ các tác phẩm văn học.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Ghi
Hình thức đánh giá
Công cụ đánh giá
đánh giá
chú
- Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Pô-xtơ do HS thiết
- Thuyết trình sản dung
kế
phẩm.
- Hấp dẫn, sinh động
- Báo cáo thực hiện
- Thu hút được sự tham gia công việc.
tích cực của người học
- Hệ thống câu hỏi
- Sự đa dạng, đáp ứng các và bài tập
phong cách học khác nhau của - Trao đổi, thảo luận
người học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
Ngày soạn: 22/4/2023
Ngày dạy: 2-6/5/2023
Tiết 132,133: ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
- Kiến thức về các thể loại hoặc loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và
nghe.
- Kiến thức về tiếng Việt đã học ở học kì II.
2. Về năng lực:
- Chỉ ra được đặc điểm cơ bản của thể loại hoặc loại văn bản đã được thể hiện
qua các văn bản đã học ở học kì II.
- Nêu được các kiểu bài viết đã được thực hành khi học Ngữ văn 6, học kì II và
hiểu được mục đích, yêu cầu, các bước cơ bản để thực hiện bài viết của kiểu bài đó và
những kinh nghiệm tự rút ra được khi viết từng kiểu bài đó.
- Tóm tắt kiến thức tiếng Việt đã được học trong chương trình Ngữ văn 6, học kì
II và việc ứng dụng những kiến thức đó vào các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
- Trình bày được điều mình tâm đắc với một văn bản được học trong sách Ngữ
văn 6, tập hai.
- Viết được đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình về một vấn đề trong cuộc sống.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; tự tin, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung các bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Khái quát, tổng hợp tri thức Ngữ văn.
b) Nội dung:
GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu”
c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được
- Tên các chủ đề tương ứng với nội dung các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện: GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu”
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV chiếu hình ảnh, hướng dẫn luật chơi.
- HS quan sát, lắng nghe & trả lời câu hỏi.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tham gia trò chơi dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV.
- Quan sát câu hỏi, suy nghĩ trả lời nhanh.
GV hướng dẫn HS quan sát và lắng nghe.
- Theo dõi Hs trả lời, ghi điểm.
B3: Báo cáo thảo luận
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động trò chơi của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào
hoạt động ôn tập.
- Viết tên bài học, nêu mục tiêu chung của bài học và chuyển dẫn tri thức Ngữ văn.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. ÔN TẬP VỀ THỂ LOẠI, LOẠI VĂN BẢN TRONG NGỮ VĂN 6, TẬP HAI
1. Các thể loại (hoặc văn bản) và đặc điểm của thể loại, kiểu văn bản.
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Ôn lại kiến thức về các thể loại hoặc loại văn bản đọc, đặc điểm của các thể loại văn bản,
kiểu văn bản.
- Khái quát, tổng hợp tri thức Ngữ văn.
- HS trình bày được những suy nghĩ, thích thú, bài học của bản thân qua một văn bản
mình ấn tượng.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS lập bảng hệ thống danh sách các thể loại hoặc loại văn bản đã học ở học
kì 2 (chỉ ra được đặc điểm thể loại)
Hs thuyết trình về điều tâm đắc của mình qua việc đọc một cuốn sách.
HS làm việc nhóm, cá nhân.
c) Sản phẩm: HS trình bày được bảng hệ thống danh sách các thể loại hoặc loại văn bản
đã học ở học kì 2.
- Thuyết trình được điều tâm đắc của bản thân qua đọc một đoạn văn bản.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
ST
Tên
Thể
Văn bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ T
bài học
loại/
(GV): HĐ nhóm
Loại
Hoàn thành bảng danh sách
VB
các thể loại hoặc kiểu văn bản 1
Chuyện kể Truyền Thánh Gióng
đã được học trong Ngữ văn 6,
về những thuyết
Sơn Tinh, Thủy
tập hai (Phiếu học tập số 1).
người anh
Tinh
- Chỉ ra đặc điểm cơ bản của
hùng
Bánh chưng, bánh
thể loại hoặc kiểu văn bản
giày
được thể hiện qua văn bản 2
Thế giới
Cổ tích Thạch Sanh, Cây
(Phiếu học tập số 2 - giấy
cổ tích
khế, Vua chích chòe,
A0).
Sọ Dừa
3
Khác biệt Nghị
Xem người ta kìa!,
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
và gần gũi luận
Hai loại khác biệt,
trao đổi thảo luận hoàn thiện
Tiếng cười không
bảng mẫu.
muốn nghe
Trái Đất - Nghị
Trái Đất - cái nôi
B3: Báo cáo, thảo luận: Đại 4
Ngôi nhà luận
của sự sống
diện nhóm trình bày;
chung
Các loài chung sống
Các nhóm theo dõi, nhận xét,
với nhau như thế
bổ sung
(Phần thuyết trình có thể
nào?
thuyết trình kết hợp với các
Trái Đất, Ra-xun
slile hoặc sapo)
Gam-da-tốp
B4: Kết luận, nhận định 5
Cuốn sách Nghị
Nhà thơ Lò Ngân
(GV):
tôi yêu
luận
Sủn - người con của
- Đánh giá, nhận xét (hoạt
núi
động nhóm của HS và sản
phẩm), chốt kiến thức chuyển
sang hoàn thiện phiếu học tập
số 2.
Nhận xét phần trình bày của
các nhóm.
Những đặc điểm cơ bản của thể loại hoặc hoặc kiểu văn bản Ngữ văn 6, học kì
Kiểu văn
bản/Ví dụ
một văn bản
được học
trong Ngữ
văn 6 tập 2
Đặc điểm cơ bản của kiểu
văn bản, thể loại qua văn
bản ví dụ
Điều em tâm đắc với một đoạn văn bản
(Ví dụ)
Truyền thuyết Thánh Gióng là thiên anh
(Thánh
hùng ca thần thoại đẹp đẽ,
Gióng)
hào hùng, ca ngợi tình yêu
nước, bất khuất chiến đấu
chống giặc ngoại xâm vì độc
lập, tự do của dân tộc Việt
Nam thời cổ đại. Để thắng
giặc ngoại xâm cần có tinh
thần đoàn kết, chung sức,
chung lòng, lớn mạnh vượt
bậc, chiến đấu, hy
sinh...Truyên xây dựng yếu
tố kỳ ảo: Thánh Gióng sinh
ra khác thường, lớn nhanh
như thổi, giặc đến biến thành
tráng sĩ cao lớn, ngựa sắt
phun được lửa, nhổ tre ven
đường đánh giặc, Gióng bay
lên trời,...
Sau tiếng nói thần kì, Thánh Gióng ăn
không biết no, quần áo không còn mặc vừa.
Trước sự kì lạ của Gióng, dân làng mang
gạo sang nuôi Gióng cùng bố mẹ. Chi tiết
này cho thấy rõ lòng yêu nước và sức mạnh
tình đoàn kết của dân tộc ta. Khi có giặc
đến dân ta đồng lòng, giúp sức để đánh
đuổi giặc xâm lược, hơn thế nữa sự trưởng
thành của người anh hùng Thánh Gióng còn
cho thấy, sự lớn mạnh của Gióng xuất phát
từ nhân dân, được nhân dân nuôi dưỡng mà
lớn lên. Gióng lớn nhanh như thổi, khi giặc
đến chân núi Trâu cậu bé ba tuổi vươn vai
trở thành một tráng sĩ, oai phong, lẫm liệt.
Sự lớn lên của Gióng càng đậm tô hơn mối
quan hệ giữa sự nghiệp cứu nước và người
anh hùng: để đáp ứng yêu cầu lịch sử,
Gióng phải lớn nhanh để phù hợp với hoàn
cảnh của đất nước, Gióng phải khổng lồ về
vóc dáng, ý chí thì mới có thể đảm đương
được trọng trách lúc bấy giờ.
Cổ tích (Cây
khế)
Sinh ra trong một gia đình không quá nghèo
khó, những vợ chồng người em trong câu
chuyện chỉ được anh trai mình chia cho một
mảnh đất nhỏ đủ để dựng một căn nhà lá
với cây khế ở trước nhà. Cây khế đó cũng
là tài sản duy nhất mà hai vợ chồng người
em có được. Tình huống truyện đã lột tả
được bản tính tham lam, keo kiệt và thiếu
Chuyện kể về nhân vật bất
hạnh, nghèo khổ nhưng có
đức hạnh (nhân vật người
em). Câu chuyện sử dụng
yếu tố kỳ ảo con chim thần
để nói lên niềm tin của nhân
dân về chiến thắng cuối cùng
của cái thiện đối với cái ác.
tình thương của vợ chồng người anh trai
với em ruột của mình. Lấy hết toàn bộ gia
tài cha mẹ để lại, chia cho em mảnh đất nhỏ
với cây khế làm vốn sinh nhai, thử hỏi có
người anh nào lại cạn tình đến như vậy? Vợ
chồng người em hiền lành chất phác, tuy
chỉ được chia cho mảnh đất đủ dựng ngôi
nhà nhỏ nhưng vẫn không oán than nửa lời,
ngược lại họ chăm chỉ đi làm thuê cấy
mướn kiếm sống và chăm sóc cho cây khế
– tài sản duy nhất mà họ có. Đức tính hiền
lành, chăm chỉ chịu thương chịu khó này
của hai vợ chồng quả thật đáng quý và đáng
học hỏi.
Văn bản nghị Văn bản bàn về vấn đề cái
luận (Xem
riêng biệt trong mỗi con
người ta kìa!) người là điều đáng trân
trọng, cần phải được phát
huy, hòa nhập ttrong cái
chung của tập thể. Để có sức
thuyết phục, tác giả đã sử
dụng lý lẽ (Học hỏi theo sự
hoàn hảo của người nhưng
thế giới là muôn màu muôn
vẻ, cần có những điều riêng
biệt để đóng góp cho tập thể
những cái của chính mình?),
dẫn chứng (ngoại hình, tính
cách các bạn trong lớp không
ai giống ai,...).
Câu nói "Xem người ta kìa" ở cuối bài văn
chính là một lời khích lệ, động viên chính
bản thân mình. Người khác đã hay, đã thú
vị theo cách của họ, vậy tại sao mình không
đặc biệt theo cách của chính mình.
Văn bản
thông tin
(Trái Đất - cái
nôi của sự
sống)
Đoạn văn cuối của văn bản đặt ra câu hỏi
Tình trạng Trái Đất hiện ra sao? Trái Đất
đang từng ngày từng giờ bị tổn thương
nghiêm trọng. Đó là kết quả của sự tàn phá
do con người làm nên. Trái Đất có thể chịu
đựng được đến bao giờ chính là vấn đề cấp
thiết được đặt ra, cần sự chung tay của toàn
nhân loại.
Văn bản có sapo dưới nhan
đề, có 5 đề mục, 2 ảnh. Văn
bản được triển khai theo
quan hệ nguyên nhân kêt
quả.
2. Các kiểu bài viết trong chương trình Ngữ văn 6, học kì 2
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Ôn lại kiến thức về các kiểu bài viết đã học ở học kì II về mục địch, yêu cầu, các bước
thực hiện bài viết cũng như đề tài cụ thể và những kinh nghiệm quý báu khi viết các kiểu
bài đó.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS lập bảng hệ thống các kiểu bài (thực hiện phiếu học tập số 3).
HS làm việc nhóm (sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn)
c) Sản phẩm: Bảng hệ thống các kiểu bài (thực hiện phiếu học tập số 3)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
(GV):
Hãy khái quát các kiểu bài
viết em đã thực hành ở học kì
2 bằng cách hoàn thành phiếu
học tập số 3. (Phiếu học tập số
3- giấy A0)
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
trao đổi thảo luận hoàn thiện
bảng mẫu
B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày;
- Các nhóm theo dõi, nhận
xét, bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
(GV):
Nhận xét phần trình bày của
các nhóm.
Các kiểu Mục đích
bài viết
Các
kiểu
bài
viết
Yêu cầu
Mục
đích
Sản phẩm dự kiến
Yêu Các bước
cầu
cơ bản
thực hiện
bài viết
Các bước cơ bản
thực hiện bài viết
Đề
tài
cụ
thể
Đề tài
cụ thể
Những
kinh
nghiệm
quý
Những
kinh
nghiệm
quý
Nhập vai Làm cho Ngôi thứ nhất (người kể - Chọn ngôi kể và - Viết bài - Cần có
kể lại một câu
chuyện nhập vai một nhân đại từ tương ứng. văn nhập vai sự
nhất
truyện cổ chuyện vật trong truyện).
-Chọn lời kể phù nhân
vật quán về
tích
trở
nên - Có tưởng tượng, sáng tạo hợp. Ghi những Tấm kể lại ngôi kể. khác lạ, thêm
nội dung chính truyện Tấm Kiểm tra
thú vị và - Sắp xếp hợp lí các chi tiết của câu chuyện, Cám
sự
nhất
tạo ra hiệu có sự kết nối giữa các phần. lập dàn ý.
quán, hợp
quả
bất Khai thác nhiều hơn các chi
lý đối với
ngờ
tiết tưởng tượng, hư cấu, kì
các
chi
ảo. Bổ sung các yếu tố miêu
tiết được
tả, biểu cảm
sáng tạo
thêm.
Viết bài - Thể hiện Nêu được hiện tượng (vấn Lựa chọn đề tài, Viết bài văn Những
văn trình được ý
đề) cần bàn luận. Thể hiện tìm ý, lập dàn ý trình bày ý khía cạnh
bày ý kiến kiến, quan được ý kiến của người viết.
kiến của em cần bàn
về
một điểm
Dùng lý lẽ và bằng chứng
về vấn đề xử luận phải
hiện
riêng với để thuyết phục người đọc
lý rác thải thể hiện
tượng mà vấn đề
nhựa
quan điểm
em quan XH
cá nhân
tâm
một cách
rõ nét
Viết
bản
cuộc
cuộc
luận
biên Nắm bắt Đúng với thể thức của một Viết phần mở đầu, Viết
biên Kiểm tra
một được đầy biên bản thông thường
phần chính, viết bản cuộc họp chính xác
họp, đủ, chính
chi tiết nội dung Đại hội chi thể thức
thảo xác điều
cuộc họp, thuật lại đoàn của lớp văn bản
đã diện ra
đầy đủ các ý kiến em
bàn luận, ghi kết
luận nội dung của
người chủ trì, thời
gian kết thúc buổi
họp, buổi thảo
luận
3. Những nội dung đã thực hành nói và nghe.
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Khái quát lại những nội dung đã thực hành nói và nghe đã học ở học kì 2.
- Hiểu được mục đích của hoạt động nói ở các văn bản trong học kì 2.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
HS suy nghĩ câu hỏi của Gv.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của Hs
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
- Kể lại một truyền thuyết đã học: Chọn một
Gv tổ chức cho Hs hoạt động cá nhân
truyền thuyết phù hợp, kể với giọng trang
Nhắc lại những nội dung mà em đã thực nghiêm, chuẩn bị tranh ảnh để phần nói thêm
hành nói và nghe ở mỗi bài trong học hấp dẫn
kì vừa qua?
- Trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống:
Cho biết mục đích của hoạt động nói ở bài Tóm lược nội dung và viết thành dạng đề
6, 7, 8, 9 và 10 có gì giống và khác nhau? cương, đánh dấu những chỗ cần nhấn mạnh.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi Cách nói nghiêm túc nhưng vui vẻ, thể hiện sự
thảo luận hoàn thành câu hỏi.
tương tác với người nghe.
- Thảo luận về giải pháp khắc phục nạn ô
B3: Báo cáo, thảo luận:
nhiễm môi trường: Lựa chọn vấn đề, tìm ý và
- Đại diện nhóm trình bày;
sắp xếp ý. Nói một cách khái quát nội dung
- Các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung
cần trình bày.
* Sự giống và khác nhau về mục đích của hoạt
B4: Kết luận, nhận định (GV):
động nói ở bài 6, 7, 8, 9 và 10:
Nhận xét phần trình bày của các nhóm.
- Giống nhau:
+Rèn luyện khả năng nói, thuyết trình
+ Rèn luyện kỹ năng viết các kiểu bài khác
nhau.
- Khác nhau: Mỗi kiểu bài có một phương
thức, đặc điểm về cách viết, cách thuyết minh,
trình bày
II. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Khái quát lại những nội dung đã thực hành nói và kiến thức tiếng Việt đã học ở học kì 2.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
HS suy nghĩ câu hỏi của Gv.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của Hs.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Gv tổ chức trò chơi “Ong n...
 






Các ý kiến mới nhất