Quy chế CM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:46' 22-10-2015
Dung lượng: 207.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
QUY CHẾ
Hoạt động chuyên môn năm học 2013 - 2014
( Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2013-2014/QĐ-THA5 ngày 05/8/2013
của Trường THCS Tân Hiệp A5, Tân Hiệp, Kiên Giang)

CHƯƠNG 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.
1. Quy chế này quy định hồ sơ chuyên môn, quy định việc ghi chép, sử dụng và quản lý hồ sơ chuyên môn của: Giáo viên, tổ chuyên môn, bộ phận được giao nhiệm vụ chuyên môn trong nhà trường; Quy định về quy chế chuyên môn trong nhà trường.
2. Đối tượng thực hiện quy chế này là toàn bộ cán bộ, giáo viên Trường THCS Tân Hiệp A5, Tân Hiệp, Kiên Giang.
Điều 2: Mục đích, yêu cầu:
1. Quy chế nhằm áp dụng thống nhất các quy định về nề nếp hoạt động chuyên môn, hồ sơ sổ sách của cán bộ, giáo viên trong trường. Tạo thuận lợi cho tổ chuyên môn và BGH nhà trường trong việc quản lý, tổ chức và chỉ đạo công tác chuyên môn.
2. Quy chế chuyên môn là cơ sở để Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn tổ chức thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ, giáo viên trong mỗi tuần, tháng, học kì và năm học. Là căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên theo hướng dẫn của Bộ GD & ĐT.
          3. Mọi cán bộ giáo viên có trách nhiệm thực hiện những nội dung quy định trong quy chế này và tích cực góp phần xây dựng nền nếp, trật tự, kỷ cương trong hoạt động chuyên môn của nhà trường.
Điều 3. Căn cứ để xây dựng quy chế chuyên môn
Căn cứ Điều lệ trưởng Trung học (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-BGDĐT ngày 23/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) ;
Căn cứ Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo;
       Thực hiện Quy chế “Đánh giá, xếp loại GV mầm non và GV phổ thông công lập” ban hành theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Căn cứ Công văn số 660/BGDĐT ngày 9/2/2010 của Bộ GD & ĐT hướng dẫn đánh giá xếp loại giáo viên và Thông tư số 30/2009/TT-BGD ĐT ngày 22/10/2009 ban hành quy chế quy định chuẩn nghề nghiệp GV THCS và GV THPT;
Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT-BGD&ĐT, ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo, về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;
Căn cứ Công văn số 459/SGD&ĐT–GDTrH-TX ngày 20/9/2011 V/v quy định và hướng dẫn thực hiện hồ sơ sổ sách chuyên môn bậc trung học;
Căn cứ chỉ thị, các thông tư, hướng dẫn, kế hoạch hoạt động năm học của Ngành Giáo dục và tình hình thực tế của nhà trường.
CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH VIỆC GHI CHÉP,
SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÍ CÁC LOẠI HỒ SƠ, SỔ SÁCH CHUYÊN MÔN
MỤC I: GIÁO VIÊN
Điều 4: Các loại hồ sơ, sổ sách:
Đối với giáo viên:
1. Giáo án: Gồm giáo án giảng dạy bộ môn/lớp/chính khóa, giáo án dạy học tự chọn, giáo án dạy nghề, giáo án hướng nghiệp; giáo án Hoạt động GDNGLL;
2. Kế hoạch giảng dạy;
3. Kế hoạch sử dụng TBDH;
4. Sổ báo giảng;
5. Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn;
6. Sổ dự giờ;
7. Sổ điểm cá nhân;
8. Sổ tự bồi dưỡng chuyên môn (Có thể ghi nhiều năm);
9. Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức và kỹ năng bộ môn, tài liệu tích hợp: giáo dục môi trường, giáo dục theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, …
Đối với GVCN: Hồ sơ GVCN gồm có:
Sổ chủ nhiệm (kế hoạch chủ nhiệm tuần, tháng, học kỳ, năm học, ...);
Sổ biên bản sinh hoạt lớp;
Sổ báo cáo thi đua tuần;
Tài liệu khác (công tác CN, sinh hoạt lớp, sinh hoạt chủ đề/ tháng …)
Điều 5: Việc ghi chép và sử dụng các loại hồ sơ sổ sách:
Việc ghi chép nội dung ở các loại hồ sơ sổ sách phải ghi bằng bút bi mực màu xanh đen.
 
Gửi ý kiến