Ngữ văn 6_CD

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:28' 08-06-2023
Dung lượng: 630.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:28' 08-06-2023
Dung lượng: 630.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 6 CÁNH DIỀU
Bài 1. TRUYỆN
(TRUYỀN THUYẾT VÀ CỔ TÍCH)
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 6 - Lớp: ……..
Số tiết: tiết
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
VĂN BẢN. THÁNG GIÓNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS xác định được chủ đề của truyện.
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên truyện truyền thuyết: tình
huống điển hình của cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật có tính biểu trưng
cho ý chí và sức mạnh của tập thể, lời kể có nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo…
- HS nhận xét, đánh giá về một số thủ pháp nghệ thuật nhằm tô đậm tính xác thực
của câu chuyện trong lời kể truyền thuyết.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thánh Gióng.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thánh
Gióng.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật,
ý nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện
có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng, tự hào
về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về truyện Thánh Gióng
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- HS nêu suy
GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ:
nghĩ về người
+ Theo em, người anh hùng là người như thế nào? Người đó có anh hùng.
những phẩm chất và thành tích gì khiến em ngưỡng mộ?
- HS kể tên
+ Em đã biết tên người anh hùng nào trong lịch sử? Hãy kể tên người anh hùng
1 vài vị anh hùng?
theo hiểu biết
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
của các em.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh sản
phẩm của nhóm mình.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: Người anh hùng là những người được ngưỡng
mộ vì những phẩm chất cao cả hay thành tích phi thường, giúp
ích cho nhiều người. Tiêu chuẩn của người anh hùng đầu tiêu là
yếu tố thành tích phi thường, có lợi ích cho cộng đồng. Bài học
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về người anh hùng Thánh
Gióng đã có công đánh đuổi giặc ngoại xâm trong buổi đầu
dựng nước của dân tộc
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Trong tất cả các PP dạy học phát triển năng lực như I. Tìm hiểu chung
dạy học theo dự án dạy học đóng vai, dạy học đàm
thoại , giải quyết vấn đề , hợp tác, dạy theo mẫu, dạy
viết dựa trên tiến trình…và các kỉ thuật dạy học như
Không tải bằng bản đồ tư duy, phòng tranh, 4 tranh ô
vuông, KWL…thì giáo án chỉ tập trung 1 phương phác
cơ bản là dàm thoại, vấn đáp. Đây là PP đã thực hiện
cả mấy thập niên qua trong khi phần mục tiêu lại đưa
ra hàng loạt năng lực mà bài dạy hướng tới.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Thánh Gióng thuộc thể loại truyện gì?
Nhắc lại khái niệm? Xác định nhân vật chính của truyện?
- GV hướng dẫn cách đọc:
+ Đoạn Gióng ra đời: giọng ngạc nhiên, hồi hộp: đoạn
Gióng ra đời.
+ Đoạn Gióng trả lời sứ giả: giọng dõng dạc, trang nghiêm.
+ Đoạn cả làng nuôi Gióng: giọng háo hức, phấn khởi.
+ Đoạn Gióng đánh giặc: khẩn trương, mạnh mẽ.
+ Đoạn cuối: giọng chậm, nhẹ, xa vời, mang màu sắc
huyền thoại.
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay
nhau đọc thành tiếng toàn VB.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: sứ giả, áo giáp,
tây, truyền, khôi ngô, phúc đức, thụ thai, phi…
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
GV bổ sung:
- Thể loại: truyền
thuyết thuộc thể loại
truyền thuyết thời đại
Hùng Vương thời kì
giữ nước.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
NV1:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Đọc- kể tóm tắt
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả
lời câu hỏi:
+ Tóm tắt văn bản Thánh Gióng
+ Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật
nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
+ GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu
đạt? Bố cục của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV bổ sung:
Như vậy, theo bố cục chúng ta vừa chia ở trên
thì có các sự việc xoay quanh nhân vật Gióng.
Vậy ở mỗi phần, thông qua hình tượng nhân vật
Thánh Gióng nhân dân ta muốn gửi gắm điều gì?
Để trả lời được câu hỏi đó, cô và các con sẽ đi
tìm hiểu phần II.
NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
- GV yêu cầu HS nêu thời gian, địa điểm, hoàn
cảnh diễn ra các sự việc trong câu chuyện.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
+ Thời gian: đời HV thứ sáu
+ Không gian: không gian làng quê
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Nhân vật chính: Gióng.
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- PTBĐ: tự sự
Bố cục: 4 phần
- P1: từ đầu… nằm đấy : Sự ra
đời kỳ lạ của Gióng
- P2: Tiếp… cứu nước: Sự
trưởng thành của Gióng
- P3: Tiếp… lên trời: Gióng
đánh tan giặc và bay về trời
- P4: Còn lại: Những vết tích
còn lại của Gióng.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Sự ra đời của Gióng
- Thời gian, địa điểm: vua Hùng
thứ 6, tại làng Gióng.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
Gv bổ sung: Trong khoảng thời gian và không
gian đó đã xảy ra sự việc: giặc Ân đã xâm phạm
bờ cõi nước ta. Thế giặc rất mạnh, đất nước ra
đối diện với một mối lâm nguy, thử thách to lớn
là đánh đuổi giặc ngoại xâm, giữ yên bờ cõi. Tại
thời điểm này, lịch sử đòi hỏi nước ta phải có
những cá nhân kiệt xuất, những người tài giỏi
đánh giặc giúp dân cứu nước.
NV3:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Hãy tìm những chi tiết kể về sự ra đời của
Gióng? Có những chi tiết nào là chi tiết hoang
đường? Qua đó, con có nhận xét gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Vợ chồng ông lão phúc đức,
hiếm muộn
- Bà mẹ ướm vào vết chân lạ
-> thụ thai
- Mang thai 12 tháng mới sinh
- Gióng lên ba: không biết nói,
cười, không biết đi.
🡪 Sự ra đời kì lạ, báo hiệu một
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo con người phi thường
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
+ Cha mẹ Gióng là những người tốt bụng, hiền
lành , được đền đáp xứng đáng 🡪 thể hiện quan
niệm của dân gian ở hiền gặp lành.
+ Có thể nói, ngay từ những chi tiết đầu tiên của
câu chuyện đã đưa ta vào thế giới của những điều
kì lạ. Ta chưa bao giờ gặp một bà mẹ ướm vào
vết chân lạ mà có thai. Ta cũng chẳng thấy ai
mang thai trong 12 tháng 🡪 sự ra đời của một con
người phi thường.
Và những chi tiết hoang đường ấy càng cuốn hút
ta vào câu chuyện mà ở đó trung tâm chính là cậu
bé làng Gióng. Qua đây, cô muốn nhấn mạnh với
các con rằng: sự ra đời kì lạ, khác thường của
Gióng chính là mô-tip xây dựng nhân vật người
anh hùng đặc trưng trong các truyện dân gian.
Các con có thể tìm đọc thêm các truyện trong dân
gian Việt Nam để thấy rõ điều này nhé.
NV4:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi :
Điều gì đã xảy ra tiếp theo? Tiếng nói đầu tiên
của Gióng là tiếng nói gì? Em có nhận xét gì
về tiếng nói ấy?
Bà con xóm làng đã có hành động gì giúp đỡ
Gióng? Kết quả của hành động đó?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, ý nghĩa
của các chi tiết:
+ Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi
đi đánh giặc
+ Bà con góp gạo nuôi Gióng
+ Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai trở thành
tráng sĩ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Tiếng nói đầu tiên:
+ “Mẹ ra mời sứ giả vào đây”
+ “Ta sẽ phá tan lũ giặc này”
- Bà con góp gạo nuôi chú bé.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
2. Sự trưởng thành của Gióng
- Hoàn cảnh: Giặc Ân xâm
lược.
- Gióng cất tiếng nói muốn đi
đánh giặc cứu nước.
🡪 Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta.
- Sau khi gặp sứ giả, Gióng lớn
nhanh như thổi 🡪 sự trưởng
thành để đáp ứng nhiệm vụ cao
cả.
- Bà con góp gạo nuôi chú bé.
🡪 thể hiện tinh thần đoàn kết
của nhân dân. Gióng là người
anh hùng của nhân dân, được
dân nuôi lớn, mang theo sức
mạnh của toàn dân.
Tiếng nói đầu tiên:
+ “Mẹ ra mời sứ giả vào đây”
+ “Ta sẽ phá tan lũ giặc này”
🡪 Đó là nhiệm vụ, sứ mệnh cao cả của Gióng là
bảo vệ đất nước. Đáp ứng tiếng goi cứu nước khi
Tổ quốc lâm nguy.
- GV mở rộng: Tiếng nói đầu tiên của cậu bé là
đòi đánh giặc:
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, khi dân tộc
gặp cơn nguy biến thì họ sẵn sàng đứng ra cứu
nước, giống như Gióng, khi vua vừa kêu gọi đã
đáp lời cứu nước.
+ Chi tiết Gióng cất tiếng đầu tiên là đòi đánh
giặc cũng hàm chứa 1 sự thật rằng: ở 1 đất nước
luôn bị ngoại xâm như nước ta thì khả năng đánh
giặc phải luôn thường trực từ tuổi bé thơ để đáp
ứng lời kêu gọi của Tổ quốc, đúng như nhà thơ
Tố Hữu đã từng viết:
“Ôi Việt Nam xứ xở lạ lùng
Đến em thơ cũng hóa những anh hùng
Đến ong dại cũng luyện thành dũng sĩ...”
- Bà con góp gạo nuôi chú bé.
Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân
dân, nuôi dưỡng bằng những cái bình thường,
giản dị.
Chi tiết còn nói lên truyền thống yêu nước,
tinh thần đoàn kết của dân tộc ta từ thuở xưa.
ND ta rất yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn
nhanh ra trận đánh giặc.
🡪Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân.
Một người không thể cứu nước, phải toàn dân
hợp sức thì công cuộc đánh giặc cứu nước mới
trở lên mau chóng.
- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành
tráng sĩ:
Sự vươn vai của Gióng có liên quan đến
truyền thống của truyện cổ dân gian. Thời cổ
nhân dân ta quan niệm người anh hùng phải
khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công.
Thần Trụ trời, Sơn Tinh ... đều là những nhân
vật khổng lồ. Cái vươn vai của Gióng để đạt
đến độ phi thường ấy.
3.3. Gióng đáng giặc và bay
về trời
- Tư thế, hành động:
+ phi thẳng đến nơi có giặc
+ Đón đầu, giết hết lớp này đến
lớp khác
🡪 Sự oai phong, lẫm liệt, sức
mạnh không thể địch nổi của
tráng sĩ
- Khi roi sắt gẫy, tráng sĩ nhổi
bụi tre quật vào giặc
-Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay
về trời.
Sự lớn lên của Gióng đã đáp ứng được yêu cầu
và nhiệm vụ cứu nước. Khi lịch sử đặt ra vấn đề
sống còn cấp bách, khi tình thế đòi hỏi dân tộc
vươn lên một tầm vóc phi thường thì dân tộc ta
vụt lớn dậy như Thánh Gióng, tự mình thay đổi
tư thế tầm vóc của mình.
NV5
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Chiến công phi thường mà Gióng đã làm nên
là gì?
- HS tiếp tục thảo luận và nêu ý nghĩa của chi
tiết:
+ Ngựa sắn phun ra lửa, roi sắt quật vào giặc
chết như ngả rả và những cụm tre cạnh đường
quật giặc tan vỡ.
+ Tráng sĩ đánh giặc xong, cởi giáp sắt bỏ lại và
bay thẳng lên trời.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Gióng đã đánh tan quân giặc.
3.4. Những dấu tích còn lại
- Đền thờ Phù Đổng Thiên
Vương
- Bụi tre đằng ngà
- Ao hồ liên tiếp
- Làng Cháy
🡪 Thể hiện sự trân trọng, biết
ơn, niềm tự hào và ước muốn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo về một người anh hùng cứu
luận
nước giúp dân.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh
giặc:
Chi tiết cho thấy sự sáng tạo, nhanh trí của
Gióng
Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà
bằng cả cỏ cây của quê hương đất nước, bằng bất
cứ những gì có thể giết được giặc 🡪 thể hiện
quyết tâm giết giặc đến cùng.
- Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay về trời:
Nhân dân yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi
hình ảnh của người anh hùng nên đã để Gióng
về với cõi vô biên, bất tử, sống mãi trong lòng
dân tộc.
Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần
thưởng. Dấu tích của chiến công, Gióng để lại
cho quê hương xứ sở (tên đất, tên làng, ao hồ...)
NV6
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm ý
rằng câu chuyện đã xả ra trong quá khứ? Tìm
chi tiết đó.
+ Theo em, ý nghĩa của hình tượng TG là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Hiện nay, vẫn còn đền thờ ở làng…. làng Cháy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
Đây cũng là một biểu hiện có tính chất đặc thù
trong thi pháp truyền thuyết, Người kể chuyện
truyền thuyết có ý muốn tạo niềm tin ở người
đọc, ngời nghe truyền thuyết nên thường đưa vào
các lời kể hàm ý về tính xác thực của câu chuyện.
Đồng thời cũng cho thấy trí tưởng tượng phong
phú của tác giả dân gian khi sáng tạo nhiều chi
tiết sinh động, kì lạ làm tăng thêm vẻ đẹp linh
thiêng, hấp dẫn cho nhân vật, gắn lịch sử với
phong tục, địa danh nhằm biểu đạt ý nghĩa thiêng
liêng: phong tụ, địa danh của đất nước đã được
“lịch sử đặt tên” nhờ những chiến công vĩ đại
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
* Nội dung: Truyện kể về công
lao đánh đuổi giặc ngoại xâm
của người anh hùng Thánh
Gióng, qua đó thể hiện ý thức
tự cường của dân tộc ta.
* Ý nghĩa: Truyện ca ngợi
người anh hùng đánh giặc tiêu
biểu cho sự trỗi dậy của truyền
thống yêu nước, tinh thần đoàn
kết, anh dũng kiên cường của
dân tộc ta.
b. Nghệ thuật
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Khéo kết hợp huyền thoại và
thực tế (cốt lõi sự thực lịch sử
với những yếu tố hoang đường)
trong sự nghiệp dựng nước, giữ nước của nhân
dân.
Hình tượng thánh gióng: tiêu biểu, rực rỡ của
người anh hùng đánh giặc giữ nước. TG mang
trong mình sức mạnh của cộng đồng ở buổi đầu
dựng nước: sức mạnh vô hạn của tự nhiên đất
nước, sức mạnh và ý chí của nhân dân – những
người thợ thủ công anh hùng, những người nông
dân, những binh lính anh hùng, Tầm vóc khổng
lồ của TG là biểu động của sự kết tinh tất cả các
sức mạnh đó.
NV7
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Truyện có ý nghĩa gì? Nêu
những đặc sắc nghệ thuật của truyện?
Theo em, truyện đã phản ánh được hiện tượng và
ước mơ gì của cha ông ta ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức: Truyện đã phản ánh công
lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của cha ông ta từ
buổi đầu dựng nước. Đó là quá trình đấu tranh
gian khổ, các thế hệ cha anh ta đã đổ biết bao
xương máu để giữ gìn nền độc lập dân tộc cho
đến hôm nay. Truyện cũng phản ánh ước mơ về
người anh hùng, có đủ sức mạnh và trí tuệ, sẵn
sàng chiến đấu khi Tổ quốc cần.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng là gì?
A. tượng trưng cho sức mạnh của tinh thần đoàn kết toàn dân
B. biểu tượng về lòng yêu nước, sức mạnh chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta.
C. ước mơ cùa nhân dân ta về hình mẫu lí tưởng của người anh hùng chống giặc
ngoại xâm thời kì đầu dựng nước.
D. Tất cả đều đúng
Câu 2: Trong truyện Thánh Gióng, cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào?
A. Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu.
B. Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời.
C. Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã.
D. Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc
Ân.
Câu 3: Tác phẩm Thánh Gióng thuộc thể loại truyện dân gian nào?
A. Cổ tích.
B. Thần thoại.
C. Truyền thuyết.
D. Ngụ ngôn.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây nói đúng nhất về nhân vật Thánh Gióng trong truyền
thuyết Thánh Gióng?
A. Thánh Gióng là nhân vật được xây dựng từ hình ảnh những người anh hùng có
thật thời xưa.
B. Thánh Gióng là nhân vật được xây dựng dựa trên truyền thống tuổi trẻ anh hùng
trong lịch sử và từ trí tưởng tượng bắt nguồn từ tinh thần yêu nước của nhân dân.
C. Thánh Gióng là một cậu bé kì lạ chỉ có trong thời kì đầu dựng nước.
D. Thánh Gióng là nhân vật do nhân dân tưởng tượng hư cấu nên để thể hiện khát
vọng chinh phục thiên nhiên.
Câu 5: Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh
Gióng danh hiệu gì?
A. Đức Thánh Tản Viên.
B. Lưỡng quốc Trạng nguyên.
C. Bố Cái Đại Vương.
D. Phù Đổng Thiên Vương.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Vì sao Đại hội thể dục thể thao dành cho học sinh phổ thông Việt
Nam được lấy tên là Hội khoẻ Phù Đổng?
GV hướng dẫn HS viết một cách chân thực, xúc động, phù hợp với cảm xúc người
viết
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh Ghi
đánh giá
giá
chú
- Hình thức hỏi – đáp - - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực
Thuyết trình sản phẩm. dung
hiện công việc.
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Thu hút được sự tham gia tích - Hệ thống câu
cực của người học
hỏi và bài tập
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Trao đổi, thảo
cách học khác nhau của người luận
học
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
VĂN BẢN THẠCH SANH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS nêu được ấn tượng chung về văn bản.
- HS xác định được chủ đề của câu chuyện.
-HS tóm tắt được câu chuyện.
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại truyện cổ
tích: các kiểu nhân vật, các yếu tố kì ảo như con vật kì ảo, lời kể chuyện…
- HS nhận xét, đánh giá về bài học đạo đức và ước mơ cuộc sống mà tác giả dân
gian gửi gắm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thạch Sanh
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thạch Sanh
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật,
ý nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện
có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Sống vị tha, yêu
thương con người; trung thực, khiêm tốn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về truyện Thạch Sanh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- HS nêu suy nghĩ về
GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: người anh hùng.
Hãy tưởng tượng và vẽ một người anh hùng trong truyện cổ - Thiết kế và trình
tích em đã đọc và giới thiệu về người anh hùng đó.
bày lai lịch của một
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
người anh hùng mà
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
mình ngưỡng mộ.
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh
sản phẩm của nhóm mình.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: Trong những vần thơ của Bài ca xuân 68,
nhà thơ Tố Hữu đã ví von, so sánh hình ảnh những người
lính bộ đội cụ Hồ với chàng dũng sĩ Thạch Sanh trong câu
chuyện cổ tích của nhân dân ta được lưu truyền và gìn giữ
qua hàng ngàn năm văn hoá dân tộc:
Hoan hô anh Giải phóng quân
Kính chào anh, con người đẹp nhất!
Lịch sử hôn anh, chàng trai chân đất
Sống hiên ngang, bất khuất trên đời
Như Thạch Sanh của thế kỷ hai mươi...
Vậy chàng Thạch Sanh có những tính cách, phẩm chất gì
mà tác giả Tố Hữu đã nhắc đến trong những vần thơ cách
mạng hào hùng kháng chiến chống Mĩ? Bài học hôm nay,
chúng ta cùng tìm hiểu và phân tích.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS:
- Thể loại: Thuộc
+ Thạch Sanh thuộc thể loại truyện gì? Nhắc lại khái niệm? truyện cổ tích kể về
- GV hướng dẫn cách đọc: : to, rõ ràng, nhấn mạnh những người dũng sĩ tài
chiến công của Thạch Sanh. Thể hiện giọng của từng nhân năng dũng cảm.
vật: Thạch Sanh thật thà, tin người; mẹ con Lí Thông nham
hiểm, độc ác.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó:
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Dự kiến sản phẩm: Truyện cổ tích.
HS nhắc lại được khái niệm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung: Tuy Thạch Sanh mồ côi, nhưng chủ yếu truyện
khắc họa hình ảnh người dũng sĩ tài năng dũng cảm cứu
người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa, chiến thắng
quân xâm lược. Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo
đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hoà bình của
nhân dân ta.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa
đọc, trả lời câu hỏi:
+ Xác định những sự kiện chính trong
truyện
+ Truyện Thạch Sanh có những nhân vật
nào? Nhân vật nào là chính? Vì sao em
xác định như vậy?
+ Câu chuyện được kể bằng lời của nhân
vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
+ GV yêu cầu HS xác định phương thức
biểu đạt? Bố cục của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm: Tóm tắt văn bản
1. Thạch Sanh là thái tử do Ngọc Hoàng
sai xuống đầu thai làm con của hai ông bà
lão nghèo ở quận Cao Bình.
- Bà mẹ mang thai TS mấy năm mới sinh.
Lớn lên cậu được thiên thần dạy võ nghệ
và phép thần thông.
2. Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí
Thông, bị Lí Thông lừa đi canh miếu thờ
thế mạng, TS giết chằn tinh chặt đầu đem
về, lại bị Lí Thông lừa, TS trở về gốc đa
sống bằng nghề kiếm củi.
3. Lí Thông cướp công TS, được vua ban
thưởng phong cho làm quận công.
4. Công chúa bị đại bàng bắt đi, vua sai LT
đi tìm. LT nhờ Thạch Sanh giúp đỡ, TS
xuống hang giết đại bàng cứu công chúa,
bị Lí Thông lấp kín cửa hang.
5. TS cứu Thái Tử con vua Thủy Tề, được
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Đọc- kể tóm tắt
- Nhận vật:
+ Nhân vật chính: Thạch Sanh
+ Nhân vật phụ: Mẹ con Lí Thông,
vua, công chúa…
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- PTBĐ: tự sự
Bố cục: 4 phần
- Đoạn 1: Từ đầu => mọi phép thần
thông: Sự ra đời và lớn lên của Thạch
Sanh.
- Đoạn 2: Tiếp => Hoá kiếp thành bọ
hung: Những thử thách và chiến công
của Thạch Sanh.
- Đoạn 3: Phần còn lại: Hạnh phúc
đến
với
Thạch
Sanh.
thưởng cây đàn thần.
6. Hồn chằn tinh và đại bàng lập mưu hãm
hại, TS bị bắt vào ngục. Chàng gảy đàn,
tiếng đàn chữa khỏi bệnh câm cho công
chúa. Thạch Sanh được giải oan. TS tha tội
cho mẹ con LT nhưng chúng đã bị sét đánh
chết và biến thành bọ hung.
7. TS cưới công chúa, hoàng tử các nước
chư hầu kéo quân tiến đánh, TS đem đàn ra
gảy, quân lính ... các hoàng tử cởi giáp xin
hàng.
8. TS mời cơm quân sĩ 18 nước chư hầu,
niêu cơm tí xíu mà ăn mãi không hết.
9. Vua nhường ngôi cho TS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
- GV đặt câu hỏi chuyển ý bằng câu hỏi:
Sau khi đọc xong truyện, em có thích
truyện Thạch Sanh không? Vì sao?
GV khuyến khích HS bày tỏ chân thật, hồn
nhiên cảm xúc và suy nghĩ của mình
NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
- GV đặt câu hỏi:
+ Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Nhân vật Thạch Sanh
a. Sự ra đời và lớn lên của Thạch
Sanh
Sinh ra trong một gia đình nghèo,
sống bằng nghề kiếm củi.
- Là Thái Tử do Ngọc Hoàng sai
xuống đầu thai.
- Mẹ mang thai nhiều năm mới sinh ...
- Được thần dạy võ nghệ và phép thần
thông.
GV khuyến khích HS bày tỏ chân thật, hồn => Chi tiết tưởng tượng kì ảo thể hiện
nhiên cảm xúc và suy nghĩ của mình
quan niệm của nhân dân về người
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
dũng sĩ tài năng với vẻ đẹp kỳ lạ, lớn
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện lao, phi thường nhưng cũng rất gần
nhiệm vụ
gũi với nhân dân, có nguồn gốc từ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
nhân dân lao động.
Dự kiến sản phẩm: HS tóm tắt được các
chi tiết về hoàn cảnh ra đời của TS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
Gv bổ sung: Chi tiết khác thường:
Nhận vật mồ côi, nhà nghèo là một kiểu
dạng nhân vật điển hình, xuất hiện trong
những câu chuyện cổ tích VN. Đó cũng là
sự hình tượng hoá kiểu thân phận điện
hình trong xã hội phong kiến VN trước
đây.
b. Những thử thách và chiến công
Những chi tiết khác thường: Tô đậm tính
của Thạch Sanh
chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ, độc đáo của
- TS đã trải qua 4 thử thách :
mẫu người dũng sĩ trong ước mơ của nhân
dân. Làm câu chuyện càng trở nên hấp Những
thử Chiến công của
dẫn, đó cũng chính là cơ sở cho những thách
TS
chiến công sau này của Thạch Sanh.
- TS bị mẹ con TS giết chết chằn
Lý Thông lừa tinh
NV3:
đi canh miếu
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
thờ để thế
HS thảo luận theo nhóm: Phiếu bài tập số 1
mạng.
(bài 1,2)
- TS xuống TS cứu thái tử con
a. Hãy liệt kê những chi tiết miêu tả hành
hang diệt đại vua Thủy tề và
động của TS. Qua những lần thử thách ấy,
bàng cứu công được vua Thủy tề
em thấy TS bộc lộ những phẩm chất gì?
chúa, bị Lý tặng cây đàn thần.
b. Nếu sau khi trở về cung, công chúa
Thông lừa lấp
không bị câm thì theo em điều gì sẽ xảy
cửa hang
ra?
- Hồn chằn tinh Tiếng đàn của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện và đại bàng bày Thạch sanh chữa
mưu báo thù, khỏi bệnh cho
nhiệm vụ
Thạch Sanh bị công chúa, TS
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
bắt hạ ngục.
được giải oan và
Dự kiến sản phẩm:
kết hôn cùng công
a. TS trải qua 4 thử thách
chúa.
1. TS bị mẹ con Lý Thông lừa đi canh
miếu thờ để thế mạng. 🡪 TS giết chết chằn - Hoàng tử 18 TS gảy đàn, quân
nước chư hầu 18 nước chư hầu
tinh.
2. TS xuống hang diệt đại bàng cứu công
chúa, bị Lý Thông lừa lấp cửa hang 🡪 TS
cứu thái tử con vua Thủy tề và được vua
Thủy tề tặng cây đàn thần.
3. Hồn chằn tinh và đại bàng bày mưu báo
thù, Thạch Sanh bị bắt hạ ngục. 🡪 Tiếng
đàn của Thạch sanh chữa khỏi bệnh cho
công chúa, TS được giải oan và kết hôn
cùng công chúa.
4. Hoàng tử 18 nước chư ...
Bài 1. TRUYỆN
(TRUYỀN THUYẾT VÀ CỔ TÍCH)
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 6 - Lớp: ……..
Số tiết: tiết
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
VĂN BẢN. THÁNG GIÓNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS xác định được chủ đề của truyện.
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên truyện truyền thuyết: tình
huống điển hình của cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật có tính biểu trưng
cho ý chí và sức mạnh của tập thể, lời kể có nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo…
- HS nhận xét, đánh giá về một số thủ pháp nghệ thuật nhằm tô đậm tính xác thực
của câu chuyện trong lời kể truyền thuyết.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thánh Gióng.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thánh
Gióng.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật,
ý nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện
có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng, tự hào
về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về truyện Thánh Gióng
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- HS nêu suy
GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ:
nghĩ về người
+ Theo em, người anh hùng là người như thế nào? Người đó có anh hùng.
những phẩm chất và thành tích gì khiến em ngưỡng mộ?
- HS kể tên
+ Em đã biết tên người anh hùng nào trong lịch sử? Hãy kể tên người anh hùng
1 vài vị anh hùng?
theo hiểu biết
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
của các em.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh sản
phẩm của nhóm mình.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: Người anh hùng là những người được ngưỡng
mộ vì những phẩm chất cao cả hay thành tích phi thường, giúp
ích cho nhiều người. Tiêu chuẩn của người anh hùng đầu tiêu là
yếu tố thành tích phi thường, có lợi ích cho cộng đồng. Bài học
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về người anh hùng Thánh
Gióng đã có công đánh đuổi giặc ngoại xâm trong buổi đầu
dựng nước của dân tộc
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Trong tất cả các PP dạy học phát triển năng lực như I. Tìm hiểu chung
dạy học theo dự án dạy học đóng vai, dạy học đàm
thoại , giải quyết vấn đề , hợp tác, dạy theo mẫu, dạy
viết dựa trên tiến trình…và các kỉ thuật dạy học như
Không tải bằng bản đồ tư duy, phòng tranh, 4 tranh ô
vuông, KWL…thì giáo án chỉ tập trung 1 phương phác
cơ bản là dàm thoại, vấn đáp. Đây là PP đã thực hiện
cả mấy thập niên qua trong khi phần mục tiêu lại đưa
ra hàng loạt năng lực mà bài dạy hướng tới.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Thánh Gióng thuộc thể loại truyện gì?
Nhắc lại khái niệm? Xác định nhân vật chính của truyện?
- GV hướng dẫn cách đọc:
+ Đoạn Gióng ra đời: giọng ngạc nhiên, hồi hộp: đoạn
Gióng ra đời.
+ Đoạn Gióng trả lời sứ giả: giọng dõng dạc, trang nghiêm.
+ Đoạn cả làng nuôi Gióng: giọng háo hức, phấn khởi.
+ Đoạn Gióng đánh giặc: khẩn trương, mạnh mẽ.
+ Đoạn cuối: giọng chậm, nhẹ, xa vời, mang màu sắc
huyền thoại.
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay
nhau đọc thành tiếng toàn VB.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: sứ giả, áo giáp,
tây, truyền, khôi ngô, phúc đức, thụ thai, phi…
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
GV bổ sung:
- Thể loại: truyền
thuyết thuộc thể loại
truyền thuyết thời đại
Hùng Vương thời kì
giữ nước.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
NV1:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Đọc- kể tóm tắt
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả
lời câu hỏi:
+ Tóm tắt văn bản Thánh Gióng
+ Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật
nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
+ GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu
đạt? Bố cục của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV bổ sung:
Như vậy, theo bố cục chúng ta vừa chia ở trên
thì có các sự việc xoay quanh nhân vật Gióng.
Vậy ở mỗi phần, thông qua hình tượng nhân vật
Thánh Gióng nhân dân ta muốn gửi gắm điều gì?
Để trả lời được câu hỏi đó, cô và các con sẽ đi
tìm hiểu phần II.
NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
- GV yêu cầu HS nêu thời gian, địa điểm, hoàn
cảnh diễn ra các sự việc trong câu chuyện.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
+ Thời gian: đời HV thứ sáu
+ Không gian: không gian làng quê
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Nhân vật chính: Gióng.
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- PTBĐ: tự sự
Bố cục: 4 phần
- P1: từ đầu… nằm đấy : Sự ra
đời kỳ lạ của Gióng
- P2: Tiếp… cứu nước: Sự
trưởng thành của Gióng
- P3: Tiếp… lên trời: Gióng
đánh tan giặc và bay về trời
- P4: Còn lại: Những vết tích
còn lại của Gióng.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Sự ra đời của Gióng
- Thời gian, địa điểm: vua Hùng
thứ 6, tại làng Gióng.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
Gv bổ sung: Trong khoảng thời gian và không
gian đó đã xảy ra sự việc: giặc Ân đã xâm phạm
bờ cõi nước ta. Thế giặc rất mạnh, đất nước ra
đối diện với một mối lâm nguy, thử thách to lớn
là đánh đuổi giặc ngoại xâm, giữ yên bờ cõi. Tại
thời điểm này, lịch sử đòi hỏi nước ta phải có
những cá nhân kiệt xuất, những người tài giỏi
đánh giặc giúp dân cứu nước.
NV3:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Hãy tìm những chi tiết kể về sự ra đời của
Gióng? Có những chi tiết nào là chi tiết hoang
đường? Qua đó, con có nhận xét gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Vợ chồng ông lão phúc đức,
hiếm muộn
- Bà mẹ ướm vào vết chân lạ
-> thụ thai
- Mang thai 12 tháng mới sinh
- Gióng lên ba: không biết nói,
cười, không biết đi.
🡪 Sự ra đời kì lạ, báo hiệu một
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo con người phi thường
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
+ Cha mẹ Gióng là những người tốt bụng, hiền
lành , được đền đáp xứng đáng 🡪 thể hiện quan
niệm của dân gian ở hiền gặp lành.
+ Có thể nói, ngay từ những chi tiết đầu tiên của
câu chuyện đã đưa ta vào thế giới của những điều
kì lạ. Ta chưa bao giờ gặp một bà mẹ ướm vào
vết chân lạ mà có thai. Ta cũng chẳng thấy ai
mang thai trong 12 tháng 🡪 sự ra đời của một con
người phi thường.
Và những chi tiết hoang đường ấy càng cuốn hút
ta vào câu chuyện mà ở đó trung tâm chính là cậu
bé làng Gióng. Qua đây, cô muốn nhấn mạnh với
các con rằng: sự ra đời kì lạ, khác thường của
Gióng chính là mô-tip xây dựng nhân vật người
anh hùng đặc trưng trong các truyện dân gian.
Các con có thể tìm đọc thêm các truyện trong dân
gian Việt Nam để thấy rõ điều này nhé.
NV4:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi :
Điều gì đã xảy ra tiếp theo? Tiếng nói đầu tiên
của Gióng là tiếng nói gì? Em có nhận xét gì
về tiếng nói ấy?
Bà con xóm làng đã có hành động gì giúp đỡ
Gióng? Kết quả của hành động đó?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, ý nghĩa
của các chi tiết:
+ Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi
đi đánh giặc
+ Bà con góp gạo nuôi Gióng
+ Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai trở thành
tráng sĩ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Tiếng nói đầu tiên:
+ “Mẹ ra mời sứ giả vào đây”
+ “Ta sẽ phá tan lũ giặc này”
- Bà con góp gạo nuôi chú bé.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
2. Sự trưởng thành của Gióng
- Hoàn cảnh: Giặc Ân xâm
lược.
- Gióng cất tiếng nói muốn đi
đánh giặc cứu nước.
🡪 Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta.
- Sau khi gặp sứ giả, Gióng lớn
nhanh như thổi 🡪 sự trưởng
thành để đáp ứng nhiệm vụ cao
cả.
- Bà con góp gạo nuôi chú bé.
🡪 thể hiện tinh thần đoàn kết
của nhân dân. Gióng là người
anh hùng của nhân dân, được
dân nuôi lớn, mang theo sức
mạnh của toàn dân.
Tiếng nói đầu tiên:
+ “Mẹ ra mời sứ giả vào đây”
+ “Ta sẽ phá tan lũ giặc này”
🡪 Đó là nhiệm vụ, sứ mệnh cao cả của Gióng là
bảo vệ đất nước. Đáp ứng tiếng goi cứu nước khi
Tổ quốc lâm nguy.
- GV mở rộng: Tiếng nói đầu tiên của cậu bé là
đòi đánh giặc:
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, khi dân tộc
gặp cơn nguy biến thì họ sẵn sàng đứng ra cứu
nước, giống như Gióng, khi vua vừa kêu gọi đã
đáp lời cứu nước.
+ Chi tiết Gióng cất tiếng đầu tiên là đòi đánh
giặc cũng hàm chứa 1 sự thật rằng: ở 1 đất nước
luôn bị ngoại xâm như nước ta thì khả năng đánh
giặc phải luôn thường trực từ tuổi bé thơ để đáp
ứng lời kêu gọi của Tổ quốc, đúng như nhà thơ
Tố Hữu đã từng viết:
“Ôi Việt Nam xứ xở lạ lùng
Đến em thơ cũng hóa những anh hùng
Đến ong dại cũng luyện thành dũng sĩ...”
- Bà con góp gạo nuôi chú bé.
Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân
dân, nuôi dưỡng bằng những cái bình thường,
giản dị.
Chi tiết còn nói lên truyền thống yêu nước,
tinh thần đoàn kết của dân tộc ta từ thuở xưa.
ND ta rất yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn
nhanh ra trận đánh giặc.
🡪Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân.
Một người không thể cứu nước, phải toàn dân
hợp sức thì công cuộc đánh giặc cứu nước mới
trở lên mau chóng.
- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành
tráng sĩ:
Sự vươn vai của Gióng có liên quan đến
truyền thống của truyện cổ dân gian. Thời cổ
nhân dân ta quan niệm người anh hùng phải
khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công.
Thần Trụ trời, Sơn Tinh ... đều là những nhân
vật khổng lồ. Cái vươn vai của Gióng để đạt
đến độ phi thường ấy.
3.3. Gióng đáng giặc và bay
về trời
- Tư thế, hành động:
+ phi thẳng đến nơi có giặc
+ Đón đầu, giết hết lớp này đến
lớp khác
🡪 Sự oai phong, lẫm liệt, sức
mạnh không thể địch nổi của
tráng sĩ
- Khi roi sắt gẫy, tráng sĩ nhổi
bụi tre quật vào giặc
-Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay
về trời.
Sự lớn lên của Gióng đã đáp ứng được yêu cầu
và nhiệm vụ cứu nước. Khi lịch sử đặt ra vấn đề
sống còn cấp bách, khi tình thế đòi hỏi dân tộc
vươn lên một tầm vóc phi thường thì dân tộc ta
vụt lớn dậy như Thánh Gióng, tự mình thay đổi
tư thế tầm vóc của mình.
NV5
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Chiến công phi thường mà Gióng đã làm nên
là gì?
- HS tiếp tục thảo luận và nêu ý nghĩa của chi
tiết:
+ Ngựa sắn phun ra lửa, roi sắt quật vào giặc
chết như ngả rả và những cụm tre cạnh đường
quật giặc tan vỡ.
+ Tráng sĩ đánh giặc xong, cởi giáp sắt bỏ lại và
bay thẳng lên trời.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Gióng đã đánh tan quân giặc.
3.4. Những dấu tích còn lại
- Đền thờ Phù Đổng Thiên
Vương
- Bụi tre đằng ngà
- Ao hồ liên tiếp
- Làng Cháy
🡪 Thể hiện sự trân trọng, biết
ơn, niềm tự hào và ước muốn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo về một người anh hùng cứu
luận
nước giúp dân.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh
giặc:
Chi tiết cho thấy sự sáng tạo, nhanh trí của
Gióng
Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà
bằng cả cỏ cây của quê hương đất nước, bằng bất
cứ những gì có thể giết được giặc 🡪 thể hiện
quyết tâm giết giặc đến cùng.
- Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay về trời:
Nhân dân yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi
hình ảnh của người anh hùng nên đã để Gióng
về với cõi vô biên, bất tử, sống mãi trong lòng
dân tộc.
Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần
thưởng. Dấu tích của chiến công, Gióng để lại
cho quê hương xứ sở (tên đất, tên làng, ao hồ...)
NV6
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm ý
rằng câu chuyện đã xả ra trong quá khứ? Tìm
chi tiết đó.
+ Theo em, ý nghĩa của hình tượng TG là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Hiện nay, vẫn còn đền thờ ở làng…. làng Cháy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
Đây cũng là một biểu hiện có tính chất đặc thù
trong thi pháp truyền thuyết, Người kể chuyện
truyền thuyết có ý muốn tạo niềm tin ở người
đọc, ngời nghe truyền thuyết nên thường đưa vào
các lời kể hàm ý về tính xác thực của câu chuyện.
Đồng thời cũng cho thấy trí tưởng tượng phong
phú của tác giả dân gian khi sáng tạo nhiều chi
tiết sinh động, kì lạ làm tăng thêm vẻ đẹp linh
thiêng, hấp dẫn cho nhân vật, gắn lịch sử với
phong tục, địa danh nhằm biểu đạt ý nghĩa thiêng
liêng: phong tụ, địa danh của đất nước đã được
“lịch sử đặt tên” nhờ những chiến công vĩ đại
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
* Nội dung: Truyện kể về công
lao đánh đuổi giặc ngoại xâm
của người anh hùng Thánh
Gióng, qua đó thể hiện ý thức
tự cường của dân tộc ta.
* Ý nghĩa: Truyện ca ngợi
người anh hùng đánh giặc tiêu
biểu cho sự trỗi dậy của truyền
thống yêu nước, tinh thần đoàn
kết, anh dũng kiên cường của
dân tộc ta.
b. Nghệ thuật
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Khéo kết hợp huyền thoại và
thực tế (cốt lõi sự thực lịch sử
với những yếu tố hoang đường)
trong sự nghiệp dựng nước, giữ nước của nhân
dân.
Hình tượng thánh gióng: tiêu biểu, rực rỡ của
người anh hùng đánh giặc giữ nước. TG mang
trong mình sức mạnh của cộng đồng ở buổi đầu
dựng nước: sức mạnh vô hạn của tự nhiên đất
nước, sức mạnh và ý chí của nhân dân – những
người thợ thủ công anh hùng, những người nông
dân, những binh lính anh hùng, Tầm vóc khổng
lồ của TG là biểu động của sự kết tinh tất cả các
sức mạnh đó.
NV7
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Truyện có ý nghĩa gì? Nêu
những đặc sắc nghệ thuật của truyện?
Theo em, truyện đã phản ánh được hiện tượng và
ước mơ gì của cha ông ta ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức: Truyện đã phản ánh công
lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của cha ông ta từ
buổi đầu dựng nước. Đó là quá trình đấu tranh
gian khổ, các thế hệ cha anh ta đã đổ biết bao
xương máu để giữ gìn nền độc lập dân tộc cho
đến hôm nay. Truyện cũng phản ánh ước mơ về
người anh hùng, có đủ sức mạnh và trí tuệ, sẵn
sàng chiến đấu khi Tổ quốc cần.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng là gì?
A. tượng trưng cho sức mạnh của tinh thần đoàn kết toàn dân
B. biểu tượng về lòng yêu nước, sức mạnh chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta.
C. ước mơ cùa nhân dân ta về hình mẫu lí tưởng của người anh hùng chống giặc
ngoại xâm thời kì đầu dựng nước.
D. Tất cả đều đúng
Câu 2: Trong truyện Thánh Gióng, cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào?
A. Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu.
B. Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời.
C. Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã.
D. Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc
Ân.
Câu 3: Tác phẩm Thánh Gióng thuộc thể loại truyện dân gian nào?
A. Cổ tích.
B. Thần thoại.
C. Truyền thuyết.
D. Ngụ ngôn.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây nói đúng nhất về nhân vật Thánh Gióng trong truyền
thuyết Thánh Gióng?
A. Thánh Gióng là nhân vật được xây dựng từ hình ảnh những người anh hùng có
thật thời xưa.
B. Thánh Gióng là nhân vật được xây dựng dựa trên truyền thống tuổi trẻ anh hùng
trong lịch sử và từ trí tưởng tượng bắt nguồn từ tinh thần yêu nước của nhân dân.
C. Thánh Gióng là một cậu bé kì lạ chỉ có trong thời kì đầu dựng nước.
D. Thánh Gióng là nhân vật do nhân dân tưởng tượng hư cấu nên để thể hiện khát
vọng chinh phục thiên nhiên.
Câu 5: Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh
Gióng danh hiệu gì?
A. Đức Thánh Tản Viên.
B. Lưỡng quốc Trạng nguyên.
C. Bố Cái Đại Vương.
D. Phù Đổng Thiên Vương.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Vì sao Đại hội thể dục thể thao dành cho học sinh phổ thông Việt
Nam được lấy tên là Hội khoẻ Phù Đổng?
GV hướng dẫn HS viết một cách chân thực, xúc động, phù hợp với cảm xúc người
viết
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh Ghi
đánh giá
giá
chú
- Hình thức hỏi – đáp - - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực
Thuyết trình sản phẩm. dung
hiện công việc.
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Thu hút được sự tham gia tích - Hệ thống câu
cực của người học
hỏi và bài tập
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Trao đổi, thảo
cách học khác nhau của người luận
học
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
VĂN BẢN THẠCH SANH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS nêu được ấn tượng chung về văn bản.
- HS xác định được chủ đề của câu chuyện.
-HS tóm tắt được câu chuyện.
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại truyện cổ
tích: các kiểu nhân vật, các yếu tố kì ảo như con vật kì ảo, lời kể chuyện…
- HS nhận xét, đánh giá về bài học đạo đức và ước mơ cuộc sống mà tác giả dân
gian gửi gắm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thạch Sanh
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thạch Sanh
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật,
ý nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện
có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Sống vị tha, yêu
thương con người; trung thực, khiêm tốn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về truyện Thạch Sanh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- HS nêu suy nghĩ về
GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: người anh hùng.
Hãy tưởng tượng và vẽ một người anh hùng trong truyện cổ - Thiết kế và trình
tích em đã đọc và giới thiệu về người anh hùng đó.
bày lai lịch của một
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
người anh hùng mà
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
mình ngưỡng mộ.
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh
sản phẩm của nhóm mình.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: Trong những vần thơ của Bài ca xuân 68,
nhà thơ Tố Hữu đã ví von, so sánh hình ảnh những người
lính bộ đội cụ Hồ với chàng dũng sĩ Thạch Sanh trong câu
chuyện cổ tích của nhân dân ta được lưu truyền và gìn giữ
qua hàng ngàn năm văn hoá dân tộc:
Hoan hô anh Giải phóng quân
Kính chào anh, con người đẹp nhất!
Lịch sử hôn anh, chàng trai chân đất
Sống hiên ngang, bất khuất trên đời
Như Thạch Sanh của thế kỷ hai mươi...
Vậy chàng Thạch Sanh có những tính cách, phẩm chất gì
mà tác giả Tố Hữu đã nhắc đến trong những vần thơ cách
mạng hào hùng kháng chiến chống Mĩ? Bài học hôm nay,
chúng ta cùng tìm hiểu và phân tích.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS:
- Thể loại: Thuộc
+ Thạch Sanh thuộc thể loại truyện gì? Nhắc lại khái niệm? truyện cổ tích kể về
- GV hướng dẫn cách đọc: : to, rõ ràng, nhấn mạnh những người dũng sĩ tài
chiến công của Thạch Sanh. Thể hiện giọng của từng nhân năng dũng cảm.
vật: Thạch Sanh thật thà, tin người; mẹ con Lí Thông nham
hiểm, độc ác.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó:
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Dự kiến sản phẩm: Truyện cổ tích.
HS nhắc lại được khái niệm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung: Tuy Thạch Sanh mồ côi, nhưng chủ yếu truyện
khắc họa hình ảnh người dũng sĩ tài năng dũng cảm cứu
người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa, chiến thắng
quân xâm lược. Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo
đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hoà bình của
nhân dân ta.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa
đọc, trả lời câu hỏi:
+ Xác định những sự kiện chính trong
truyện
+ Truyện Thạch Sanh có những nhân vật
nào? Nhân vật nào là chính? Vì sao em
xác định như vậy?
+ Câu chuyện được kể bằng lời của nhân
vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
+ GV yêu cầu HS xác định phương thức
biểu đạt? Bố cục của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm: Tóm tắt văn bản
1. Thạch Sanh là thái tử do Ngọc Hoàng
sai xuống đầu thai làm con của hai ông bà
lão nghèo ở quận Cao Bình.
- Bà mẹ mang thai TS mấy năm mới sinh.
Lớn lên cậu được thiên thần dạy võ nghệ
và phép thần thông.
2. Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí
Thông, bị Lí Thông lừa đi canh miếu thờ
thế mạng, TS giết chằn tinh chặt đầu đem
về, lại bị Lí Thông lừa, TS trở về gốc đa
sống bằng nghề kiếm củi.
3. Lí Thông cướp công TS, được vua ban
thưởng phong cho làm quận công.
4. Công chúa bị đại bàng bắt đi, vua sai LT
đi tìm. LT nhờ Thạch Sanh giúp đỡ, TS
xuống hang giết đại bàng cứu công chúa,
bị Lí Thông lấp kín cửa hang.
5. TS cứu Thái Tử con vua Thủy Tề, được
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Đọc- kể tóm tắt
- Nhận vật:
+ Nhân vật chính: Thạch Sanh
+ Nhân vật phụ: Mẹ con Lí Thông,
vua, công chúa…
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- PTBĐ: tự sự
Bố cục: 4 phần
- Đoạn 1: Từ đầu => mọi phép thần
thông: Sự ra đời và lớn lên của Thạch
Sanh.
- Đoạn 2: Tiếp => Hoá kiếp thành bọ
hung: Những thử thách và chiến công
của Thạch Sanh.
- Đoạn 3: Phần còn lại: Hạnh phúc
đến
với
Thạch
Sanh.
thưởng cây đàn thần.
6. Hồn chằn tinh và đại bàng lập mưu hãm
hại, TS bị bắt vào ngục. Chàng gảy đàn,
tiếng đàn chữa khỏi bệnh câm cho công
chúa. Thạch Sanh được giải oan. TS tha tội
cho mẹ con LT nhưng chúng đã bị sét đánh
chết và biến thành bọ hung.
7. TS cưới công chúa, hoàng tử các nước
chư hầu kéo quân tiến đánh, TS đem đàn ra
gảy, quân lính ... các hoàng tử cởi giáp xin
hàng.
8. TS mời cơm quân sĩ 18 nước chư hầu,
niêu cơm tí xíu mà ăn mãi không hết.
9. Vua nhường ngôi cho TS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
- GV đặt câu hỏi chuyển ý bằng câu hỏi:
Sau khi đọc xong truyện, em có thích
truyện Thạch Sanh không? Vì sao?
GV khuyến khích HS bày tỏ chân thật, hồn
nhiên cảm xúc và suy nghĩ của mình
NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
- GV đặt câu hỏi:
+ Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Nhân vật Thạch Sanh
a. Sự ra đời và lớn lên của Thạch
Sanh
Sinh ra trong một gia đình nghèo,
sống bằng nghề kiếm củi.
- Là Thái Tử do Ngọc Hoàng sai
xuống đầu thai.
- Mẹ mang thai nhiều năm mới sinh ...
- Được thần dạy võ nghệ và phép thần
thông.
GV khuyến khích HS bày tỏ chân thật, hồn => Chi tiết tưởng tượng kì ảo thể hiện
nhiên cảm xúc và suy nghĩ của mình
quan niệm của nhân dân về người
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
dũng sĩ tài năng với vẻ đẹp kỳ lạ, lớn
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện lao, phi thường nhưng cũng rất gần
nhiệm vụ
gũi với nhân dân, có nguồn gốc từ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
nhân dân lao động.
Dự kiến sản phẩm: HS tóm tắt được các
chi tiết về hoàn cảnh ra đời của TS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
Gv bổ sung: Chi tiết khác thường:
Nhận vật mồ côi, nhà nghèo là một kiểu
dạng nhân vật điển hình, xuất hiện trong
những câu chuyện cổ tích VN. Đó cũng là
sự hình tượng hoá kiểu thân phận điện
hình trong xã hội phong kiến VN trước
đây.
b. Những thử thách và chiến công
Những chi tiết khác thường: Tô đậm tính
của Thạch Sanh
chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ, độc đáo của
- TS đã trải qua 4 thử thách :
mẫu người dũng sĩ trong ước mơ của nhân
dân. Làm câu chuyện càng trở nên hấp Những
thử Chiến công của
dẫn, đó cũng chính là cơ sở cho những thách
TS
chiến công sau này của Thạch Sanh.
- TS bị mẹ con TS giết chết chằn
Lý Thông lừa tinh
NV3:
đi canh miếu
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
thờ để thế
HS thảo luận theo nhóm: Phiếu bài tập số 1
mạng.
(bài 1,2)
- TS xuống TS cứu thái tử con
a. Hãy liệt kê những chi tiết miêu tả hành
hang diệt đại vua Thủy tề và
động của TS. Qua những lần thử thách ấy,
bàng cứu công được vua Thủy tề
em thấy TS bộc lộ những phẩm chất gì?
chúa, bị Lý tặng cây đàn thần.
b. Nếu sau khi trở về cung, công chúa
Thông lừa lấp
không bị câm thì theo em điều gì sẽ xảy
cửa hang
ra?
- Hồn chằn tinh Tiếng đàn của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện và đại bàng bày Thạch sanh chữa
mưu báo thù, khỏi bệnh cho
nhiệm vụ
Thạch Sanh bị công chúa, TS
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
bắt hạ ngục.
được giải oan và
Dự kiến sản phẩm:
kết hôn cùng công
a. TS trải qua 4 thử thách
chúa.
1. TS bị mẹ con Lý Thông lừa đi canh
miếu thờ để thế mạng. 🡪 TS giết chết chằn - Hoàng tử 18 TS gảy đàn, quân
nước chư hầu 18 nước chư hầu
tinh.
2. TS xuống hang diệt đại bàng cứu công
chúa, bị Lý Thông lừa lấp cửa hang 🡪 TS
cứu thái tử con vua Thủy tề và được vua
Thủy tề tặng cây đàn thần.
3. Hồn chằn tinh và đại bàng bày mưu báo
thù, Thạch Sanh bị bắt hạ ngục. 🡪 Tiếng
đàn của Thạch sanh chữa khỏi bệnh cho
công chúa, TS được giải oan và kết hôn
cùng công chúa.
4. Hoàng tử 18 nước chư ...
 






Các ý kiến mới nhất