Đề thi vào 10 Xuân Trường

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:17' 18-06-2015
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD & ĐT
Xuân Trường

ĐỀ CHÍNH THỨC


ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Năm học 2015 - 2016
MÔN : NGỮ VĂN
(Thời gian làm bài : 120 phút)


I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Chọn đáp án đúng và ghi lại vào tờ giấy thi
Câu 1: Trong ác từ: lạnh lạnh, nhấp nhô, mệt mỏi, đèm đẹp; có mấy từ láy
A. Một từ B. Hai Từ C. ba từ D. bốn từ
Câu 2: “Khi giao tiếp đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực” là định nghĩa của phương châm hội thoại nào?
A. Chất B. Lượng C. Quan hệ D. Lịch sự
Câu 3: Trong những từ sau đây, từ nào mượn của tiếng Hán?
A. Ca nô B. Xà phòng D. cà phê D. Phê Phán
Câu 4: Câu: “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo tây rồi thì phải thù”(Kim Lân) là câu gì?
A. Câu đơn B. Câu ghép C. Câu đặc biệt D. Câu rút gọn
Câu 5: Cho biết trong các cặp từ sau đây, cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa?
A. Ông / bà B. Chó / mèo C. Giàu / khổ D. Rộng / hẹp
Câu 6: Dòng nào sau đây nêu dúng nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy sự phát triển của vốn từ vựng tiếng Việt?
A. Do sự phát triển của xã hội
B. Do sự phát triển của văn học nghệ thuật
C. Do sự gia tăng dân số
D. Do sự phát triển của các ngành khoa học
Câu 7: Quan hệ giữa các vế trong câu ghép “Nếu quả bom tung lên và nổ trên không thì hầm của Nho bị sập” là quan hệ gì?
A. Nguyên nhân B. Điều kiện C. Tương phản D. Nhượng bộ
Câu 8: Từ “tròn” trong câu văn: “Nghe gọi con bé giật mình, tròn mắt nhìn” (Nguyễn Quang Sáng” thuộc từ loại nào?
A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ D. Tình thái từ
II. PHẦN ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
Đọc đoạn thơ sau:
Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đã gập ghằng
Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc
Cách gọi “Người đồng mình” trong đoạn thơ có gì đặc sắc?
Trình bày ngắn gọn nội dung của đoạn thơ trên?
Từ nội dung đoạn thơ, em hãy viết đoạn văn nêu suy nghĩ của mình về vai trò của gia đình và quê hương đối với mỗi người

III. PHẦN TẬP LÀM VĂN
Suy nghĩ của em về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân








PHÒNG GD & ĐT
Xuân Trường
ĐỀ CHÍNH THỨC


ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Năm học 2015 - 2016
MÔN : NGỮ VĂN
(Thời gian làm bài : 120 phút)

 PHẦN TRẮC NGHIÊM: Chọn đáp án đúng và ghi lại vào tờ giấy thi
Câu 1: Thuật ngữ gồm các loại từ ngữ nào?
A. Từ ngữ biểu thị các tính chất.
B. Từ ngữ biểu thị các khái niệm khoa học, công nghệ
C. Từ ngữ biểu thị các hành động
D. Từ ngữ biểu thị thái độ tình cảm
Câu 2: Phương châm về lượng đòi hỏi người tham gia giao tiếp phải tuân thủ điều gì?
Nói tất cả những điều mình biết.
B. Nói những điều mình cho là quan trọng
Nói đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp
D. Nói thật nghiều thông tin
Câu 3: Nếu viết: “Những nét hớn hở trên mặt người lái xe” câu văn mắc lỗi gì?
A. Thiếu vị ngữ B. Thiếu chủ ngữ
C. Thiếu trạng ngữ D. Thiếu cả cnhur ngữ và vị ngữ
Câu 4: Câu văn: “Còn nhà họa sĩ và cô gái cũng nín bặt vì cảnh trước mặt bỗng hiện lên đẹp một cách kỳ lạ” là loại câu nào?
A. Câu đơn B. Câu ghép chính phụ
C. Câu đặc biệt D. Câu ghép đẳng lập
Câu 5: “Thể thao, đó là niềm say mê lớn nhất của Tiến Minh”; từ “thể thao” thuộc thành phần gì?
A. Trạng Ngữ B. Khởi ngữ C. Chủ ngữ D. Phụ chú
Câu 6: Trong những câu sau, từ “chạy” nào dùng với nghĩa gốc?
A. Nam
 
Gửi ý kiến