Đề+đáp án Ngữ văn 9 HKI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:21' 16-12-2016
Dung lượng: 25.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NAM ĐỊNH

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2016 – 2017

Môn: Ngữ văn – lớp 9

Phần I. Tiếng Việt. (2,0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm)
a) Từ mũi dùng theo nghĩa gốc. (0,25 điểm)
b) Giải thích nghĩa từ mũi trong câu thơ: chỉ một bộ phận nhô lên ở giữa mặt người có xương sống dùng để thở (hoặc học sinh chỉ giải thích: một bộ phận trên cơ thể người dùng để thở cũng cho điểm). (0,25 điểm)
c) - Học sinh đặt câu đúng ngữ pháp, có sử dụng từ mũi theo nghĩa chuyển. (0,25 điểm)
- Học sinh chỉ rõ phương thức chuyển nghĩa của từ mũi trong câu vừa đặt. (0,25 điểm)
Câu 2. (1,0 điểm)
a) Câu trả lời của B vi phạm phương châm hội thoại quan hệ. (0,25 điểm)
b) Để tuân thủ đúng phương châm hội thoại, trò B phải trả lời:
- Thưa thầy, Cô-lôm-bô là người đã có công tìm ra châu Mĩ ạ! (0,5 điểm)
(Câu này học sinh có thể diễn đạt theo các cách khác nhau, miễn là trả lời đúng tên người có công tìm ra Châu Mĩ là Cô-lôm-bô).
c) Câu thành ngữ phù hợp với tình huống: Ông nói gà, bà nói vịt. (0,25 điểm)

Phần II. Đọc hiểu văn bản. (3,5 điểm)
a. (0,25 điểm).
+ Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.
b. (0,5 điểm)
- Học sinh tìm được 02 trong số các chi tiết miêu tả cử chỉ, dáng vẻ của nhân vật ông lão: ông lão lại lật đật đi thẳng sang bên gian bác Thứ/ Chưa đến bực cửa, ông lão đã bô bô/ ông lão đã lại lật đật bỏ lên nhà trên/ Cũng chỉ được bằng ấy câu, ông lão lại lật đật bỏ đi nơi khác/ Ông lão cứ múa tay lên mà khoe với mọi người.
Tìm đúng 01 chi tiết: 0,25 điểm.
c. Ngoài miêu tả cử chỉ, dáng vẻ, tác giả sử dụng hình thức ngôn ngữ của nhân vật:
- Ngôn ngữ đối thoại: Lời khoe của ông lão với mọi người (trích dẫn lời nói của ông lão). (0,5 điểm)
- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm “Còn phải để cho người khác biết chứ”. (0,5 điểm)
d. Mâu thuẫn trong tâm trạng ông Hai: nhà bị Tây đốt nhưng lại vui và đi khoe khắp nơi. (0,5 điểm)
- Lí giải: ông lão có tâm trạng như thế là bởi: nhà bị đốt chứng tỏ làng ông không theo Tây, không làm Việt gian (0,25 điểm). Vì yêu làng, yêu nước, thù giặc nên thà nhà bị đốt mà dân làng vẫn một lòng đi theo cách mạng còn hạnh phúc hơn. (0,5 điểm)
e. (0,5 điểm): Học sinh có thể đặt các tên khác nhau miễn là nhan đề đó ngắn gọn, nêu được chủ đề đoạn, hoặc 1 chi tiết tiêu biểu của đoạn: có thể là “tin làng chợ Dầu bị đốt”; “nghe tin cải chính làng chợ Dầu theo Tây”; “niềm vui khi nghe tin làng theo Tây được cải chính”;…
Phần III. Làm văn. (4,5 điểm)
* Yêu cầu chung:
+ Học sinh biết làm một bài văn tự sự có đầy đủ bố cục 3 phần, kết hợp với các yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm… trong bài viết.
+ Sử dụng linh hoạt các hình thức ngôn ngữ: đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong bài viết.
+ Câu chuyện kể phải là một câu chuyện mà bản thân từng được chứng kiến hoặc từng tham gia, trải qua.
+ Câu chuyện kể phải có cốt truyện với các chi tiết sự việc hợp lí; có nhân vật với ngoại hình, tính cách cụ thể (nhân vật có thể có tên riêng hoặc không có tên riêng). Khi kể phải có mở đầu, diễn biến, kết thúc, có tình huống cao trào.
+ Câu chuyện kể phải có ý nghĩa, hướng đến bài học nào đó trong cuộc sống.
+ Diễn đạt trong sáng, linh hoạt, lưu loát, giàu cảm xúc.
* Cụ thể: Đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Mở bài: Dẫn dắt giới thiệu kể câu chuyện cho ta bài học nào trong cuộc sống (ví dụ bài học về lòng nhân ái, bao dung, bài học về tình yêu thương chia sẻ, bài học về đức hi sinh, bài học
 
Gửi ý kiến