Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Văn Quang)

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 1 thành viên
  • Trần Thị Hằng
  • Olympic Toán học

    Tin tức trong ngày

    Ôn tập Ngữ văn 9

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Lương Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:07' 11-04-2008
    Dung lượng: 217.0 KB
    Số lượt tải: 1916
    Số lượt thích: 0 người
    Phần thứ nhất
    ôn tập, tổng kết chương trình ngữ văn 9

    A. Văn học

    I - Thơ việt nam hiện đại

    TT
    Tên bài thơ
    Tác giả
    Năm sáng tác
    Thể thơ
    Tóm tắt nội dung
    Đặc sắc nghệ thuật
    
    1
    Đồng chí
    Chính Hữu
    1948
    Tự do
    Vẻ đẹp chân thực giản dị của anh bộ đội thời chống Pháp và tình đồng chí sâu sắc, cảm động.
    Chi tiết, hình ảnh tự nhiên, bình dị, cô động gợi cảm.
    
    2
    Đoàn thuyền đánh cá
    Huy Cận
    1958
    7 chữ
    Vẻ đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn của thiên nhiên, vũ trụ và con người lao động mới
    Từ ngữ giàu hình ảnh, sử dụng các biện pháp ẩn dụ, nhân hoá.
    
    3
    Con cò
    Chế Lan Viên
    1982
    Tự do
    Ca ngợi tình mẹ con và ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống con người.
    Vận dụng sáng tạo ca dao. Biện pháp ẩn dụ, triết lý sâu sắc.
    
    4
    Bếp lửa
    Bằng Việt
    1963
    7 chữ và 8 chữ
    Tình cảm bà cháu và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hy sinh.
    Hồi tưởng kết hợp với cảm xúc, tự sự, bình luận.
    
    5
    Bài thơ về tiểu đội xe không kính
    Phạm Tiến Duật
    1969
    Tự do
    Vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm của người lính lái xe Trường Sơn.
    Ngôn ngữ bình dị, giọng điệu và hình ảnh thơ độc đáo.
    
    6
    Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
    Nguyễn Khoa Điềm
    1971
    7 chữ và 8 chữ
    Tình yêu thương con và ước vọng của người mẹ dân tộc Tà Ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
    Giọng thơ tha thiết, hình ảnh giản dị, gần gũi.
    
    7
    Viếng lăng Bác
    Viễn Phương
    1976
    5 chữ
    Lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc đối với Bác khi vào thăm lăng Bác.
    Giọng điệu trang trọng, thiết tha, sử dụng nhiều ẩn dụ gợi cảm.
    
    8
    ánh trăng
    Nguyễn Duy
    1978
    5 chữ
    Gợi nhớ những năm tháng gian khổ của người lính, nhắc nhở thái độ sống "Uống nước nhớ nguồn"
    Giọng tâm tình, hồn nhiên. Hình ảnh gợi cảm.
    
    9
    Nói với con
    Y Phương
    Sau 1975
    5 chữ
    Tình cảm gia đình ấm cúng, truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc, sự gắn bó với truyền thống.
    Từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi cảm
    
    10
    Mùa xuân nho nhỏ
    Thanh Hải
    198
    5 chữ
    Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên, vũ trụ và khát vọng làm mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho đời.
    Hình ảnh đẹp, gợi cảm, so sánh và ẩn dụ sáng tạo. Gần gũi dân ca.
    
    11
    Sang thu
    Hữu Thỉnh
    1998
    5 chữ
    Những cảm nhận tinh tế của tác giả về sự chuyển biến nhẹ nhàng của thiên nhiên từ cuối hạ sang thu.
    Hình ảnh thơ giàu sức gợi cảm.
    
    
    Sắp xếp theo các giai đoạn lịch sử

    1. Từ 1945 - 1954: Đồng chí
    2. Từ 1954 - 1964: Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Con cò.
    3. Từ 1965 - 1975; Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
    4. Sau 1975: ánh trăng, Viếng lăng Bác, Mùa xuân nho nhỏ, Nói với con, Sang thu.
    ( Phản ánh tình cảm tư tưởng của con người (tình yêu quê hương, đất nước; tình cảm đồng chí gắn bó với Bác, tình cảm gắn bó bền chặt như tình mẹ con, bà cháu).

    một số nội dung, chủ đề lớn trong thơ việt nam hiện đại…

    1. Tình mẹ con: Con cò, Khúc hát ru, Mây và sóng
    - Điểm chung (giống nhau) ca ngợi tình mẹ con đằm thắm, thiêng liêng. Dùng lời ru của người mẹ hoặc người con (em bé với người mẹ).
    - Điểm khác: (Nét riêng trong nội dung và cách biểu hiện tình mẹ con).
    - Bài "Khúc hát ru…" thể hiện sự thống nhất của tình yêu con với lòng yêu nước, gắn bó với cách mạng và ý chí chiến đấu của người mẹ dân tộc Tà Ôi trong hoàn cảnh hết sức gian khổ ở chiến khu miền Tây Thừa Thiên trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.
    Bài "Con cò" khai thác và phát triển tứ thơ từ hình tượng con cò trong ca dao hát ru để ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời hát ru.
    Bài "Mây và sóng" hoá thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ của em bé với mẹ để thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ.
    2. Người lính và tình đồng chí
    Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, ánh trăng.
    (Nét chung và nét riêng)
    3. Bút pháp nghệ thuật (Nét chung và nét riêng).
    II - Truyện việt nam hiện đại
    TT
    Tên tác phẩm
    Tác giả
    Nước
    Năm sáng tác
    Tóm tắt nội dung
    
    1
    Làng
    Kim Lân
    Việt Nam
    1948
    Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông Hai ở nơi tản cư khi nghe tin đồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân.
    
    2
    Lặng lẽ SaPa
    Nguyễn Thành Long
    Việt Nam
    1970
    Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ sĩ, cô kỹ sư mới ra trường với người thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tượng trên núi cao SaPa. Qua đó, ca ngợi những người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất nước.
    
    3
    Chiếc lược ngà
    Nguyễn Quang Sáng
    Việt Nam
    1966
    Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha con: ông Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà ở khu căn cứ. Qua đó, truyện ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh.
    
    4
    Cố hương
    Lỗ Tấn
    Trung Quốc
    Trong tập "Gào thét" 1923
    Trong chuyến về thăm quê, nhân vật "tôi" đã chứng kiến những đổi thay theo hướng suy tàn của làng quê và cuộc sống người nông dân. Qua đó, truyện miêu tả thực trạng của xã hội nông thôn Trung Hoa đương thời đang đi vào tiêu điều và suy ngẫm về con đường đi của người nông dân về con đường đi của người nông dân và cả xã hội.
    
    5
    Những đứa trẻ
    Mác xim Gorơki
    Nga
    Trích tiểu thuyết "Thời thơ ấu" (1913 - 1914)
    Câu chuyện về tình bạn nảy nở giữa chú bé Alisôsa với những đứa trẻ con viên sĩ quan sống thiếu tình thương bên hàng xóm. Qua đó, khẳng định tình cảm hồn nhiên, trong sáng của trẻ em, bất chấp những cản trở của quan hệ xã hội.
    
    6
    Bến quê
    Nguyễn Minh Châu
    Việt Nam
    Trong tập "Bến quê" (1985)
    Qua những cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời trên giường bệnh, truyện thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống, của quê hương.
    
    7
    Những ngôi sao xa xôi
    Lê Minh Khuê
    Việt Nam
    1971
    Cuộc sống, chiến đáu của ba cô gái thanh niên xung phong trên một cao điểm ở tuyến đường Trường Sơn trong những năm chiến tranh chống Mĩ cứu nước. Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng giàu mơ mộng, tinh thân dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ hy sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc qua của họ.
    
    
    III - Chương trình văn học việt nam
    (Từ lớp 6 - lớp 9)

    văn học dân gian

    Thể loại
    Định nghĩa
    Các văn bản được học
    
    Truyện
    - Truyền thuyết: Kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân vật về sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
    - Cổ tích: Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc (bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, thông minh và ngốc nghếch là động vật…) Có yếu tố hoang đường, thể hiện mơ ước, niềm tin chiến thắng…
    - Ngụ ngôn: Mượn chuyện về vật, đồ vật (hay chính con người) để nói bóng, gió kín đáo chuyện về con người, để khuyên nhủ răn dạy một bài học nào đó.
    - Truyện cười: Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hay phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.
    - Con Rồng cháu Tiên.
    Bánh chưng, bánh giày
    Thánh Gióng
    Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
    Sự tích Hồ Gươm.
    - Sọ Dừa
    Thạch Sanh
    Em bé thông minh.


    - ếch ngồi đáy giếng
    Thày bói xem voi.
    Đeo nhạc cho mèo
    Tây, chân, Tai, Mũi, Miệng
    - Treo biển
    Lợn cưới, áo mới.
    
    Ca dao - dân ca
    Chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.
    Những câu hát về tình cảm gia đình.
    Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
    Những câu hát than thân.
    Những câu hát châm biếm
    
    Tục ngữ
    Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động, xã hội…) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày.
    
    
    Sân khấu (chèo)
    Là loại kịch hát, múa dân gian: kể chuyện diễn tích bằng hình thức sân khấu (diễn ở sân đình gọi là chèo sân đình). Phổ biến ở Bắc Bộ.
    
    
    
    Văn học trung đại

    Thể loại
    Tên văn bản
    Thời gian
    Tác giả
    Những nét chính về nội dung và nghệ thuật
    
    
    Truyện ký
    1. Con Hổ có nghĩa
    (NXB GD - 1997
    Vũ Trinh
    Mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, đề cao ân nghĩa trong đạo làm người.
    
    
    2. Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng
    Đầu thế kỷ 15
    Hồ Nguyên Trừng
    Ca ngợi phẩm chất cao quý của vị thái y lệnh họ Phạm: tài chữa bệnh và lòng thương yêu con người, không sợ quyền uy.
    
    
    3. Chuyện người con gái Nam Xương (trích Truyền kì mạn lục)
    Thế kỉ 16
    Nguyễn Dữ
    Thông cảm với số phận oan nghiệt và vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ. Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả nhân vật…
    
    
    4. Chuyện cũ trong phủ chúa (trích Vũ trung tuỳ bút)
    Đầu thế kỉ 19
    Phạm Đình Hổ
    Phê phán thói ăn chơi của vua chúa, quan lại qua lối ghi chép sự việc cụ thể, chân thực, sinh động.
    
    
    5. Hoàng Lê nhất thống chí (trích)
    Đầu thế kỉ 19
    Ngô Gia Văn Phái
    Ca ngợi chiến công của Nguyễn Huệ, sự thất bại của quân Thanh.
    Nghệ thuật viết tiểu thuyết chương hồi kết hợp tự sự và miêu tả.
    
    Thơ
    Sông
     
    Gửi ý kiến
    print