Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Văn Quang)

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Olympic Toán học

    Tin tức trong ngày

    Tiết 137-138: Ôn tập Tiếng Việt

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Văn Quang (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:28' 24-03-2011
    Dung lượng: 401.5 KB
    Số lượt tải: 731
    Số lượt thích: 0 người

    Nhiệt liệt chào mừng các thầy các cô về dự giờ thanh tra


    Giáo viên: Trần Văn Quang
    Trường THCS Thọ Nghiệp – Xuân Trường – Nam Định
    Tiết 137, 138
    Ôn tập phần Tiếng Việt
    Các đơn vị kiến thức chính:

    - Khởi ngữ và các thành phần biệt lập.
    - Nghĩa tường minh và hàm ý.
    - Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
    I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
    1. Lý thuyết
    - Khởi ngữ: Là thành phần đứng trước chủ ngữ để nêu đề tài được nói đến trong câu là thành phần
    - Thành phần tình thái Được dùng để thể hiện cách nhìn thuộc người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
    - Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói
    - Thành phần gọi – đáp được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
    - Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính thuộc câu. d. Được dùng bộc lộ tâm lí của người nói.
    Nối thành phần biệt lập ở cột A sao cho phù hợp với khái niệm ở cột B
    a. Được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiêp.
    b. Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính thuộc câu.
    c. Được dùng để thể hiện cách nhìn thuộc người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
    d. Được dùng bộc lộ tâm lí của người nói.
    1. Phụ chú
    2. Gọi - đáp
    3. Tình thái
    4. Cảm thán
    Tiết 137, 138
    Ôn tập phần Tiếng Việt
    I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
    1. Lý thuyết
    2. Bài tập
    Bài tập 1:
    Bài tập 1: Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây là thành phần gì của câu.

    Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, đập đá, làm phu cho nó.
    (Làng – Kim Lân)
    - Xây cái lăng ấy là thành phần khởi ngữ.
    b) Tim tôi đập không rõ. Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ.
    (Lê Minh Khuê - Những ngôi sao xa xôi)
    - Dường như là thành phần tình thái.
    c) Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay. Cô nhìn thẳng vào mắt anh - những người con gái sắp xa ta , biết không bao giờ gặp lại ta nữa, hay nhìn ta như vậy.
    (Nguyễn Thàng Long - Lặng lẽ Sa Pa).
    những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp lại ta nữa, hay nhìn ta như vậy là thành phần phụ chú.
    d) – Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ. Đi bốn năm hôm mới lên đến đây, vất vả quá!
    (Kim Lân – Làng)
    - vất vả quá! là thành phần cảm thán.

    Bảng tổng kết về khởi ngữ và
    các thành phần biệt lập

    Bảng tổng kết về khởi ngữ và
    các thành phần biệt lập
    Tiết 137, 138
    Ôn tập phần Tiếng Việt
    I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
    1. Lý thuyết
    2. Bài tập
    Bài tập 1:
    Bài tập 2:
    Bài tập 2: Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu, trong đó có ít nhất một câu chứa khởi ngữ và một câu chứa thành phần tình thái
    Đoạn văn
    Bến quê là một câu chuyện về cuộc đời - cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta - với những nghịch lí không dễ hoá giải. Hình như trong cuộc sống hôm nay, ta có thể gặp ở đâu đó một số phận gần giống với số phận của nhân vật Nhĩ trong câu chuyện này. Người ta có thể mải mê tìm kiếm danh lợi rong ruổi gần hết cuộc đời, vì một lí do nào đó phải nằm bẹp một chỗ, con người mới chợt nhận ra gia đình là tổ ấm cuối cùng. Điều này Nhĩ chỉ kịp nhận ra vào những ngày cuối cùng của đời mình. Nhưng chính vào lúc anh nhận cái chêt đã cận kề thì trong anh lại bừng lên một khát vọng đẹp đẽ và thánh thiện.
    Tiết 137, 138
    Ôn tập phần Tiếng Việt
    I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
    1. Lý thuyết
    2. Bài tập
    II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
    1. Lý thuyết
    Liên kết câu và liên kết đoạn văn
    Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
    - Về nội dung:
    + Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề) ;
    + Các đoạn văn và các câu văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lô-gíc).
    - Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như: Phép lặp từ ngữ, phép nối, phép thế, phép đồng nghĩa, phép trái nghĩa, phép liên tưởng…
    Tiết 137, 138
    Ôn tập phần Tiếng Việt
    I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
    1. Lý thuyết
    2. Bài tập
    II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
    1. Lý thuyết
    2. Bài tập
    Bài tập 1:
    Bài tập 1: Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích dưới đây phếp liên kết nào?
    ở rừng mùa này thường như thế. Mưa. Nhưng mưa đá. Lúc đầu tôi không biết. Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang. Có cái gì vô cùng sắc xé không khí ra từng mảnh vụn. Gió. Và tôi thấy dâu ướt ở má.
    (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
    - Nhưng, Nhưng rồi, Và thuộc phép nối
    b. Từ phòng bên kia một cô bé rất xinh mặc chiếc áo may ô con trai và vẫn còn cầm thu thu một đoạn dây sau lưng chạy sang. Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen với công việc này. Nó lễ phép hỏi Nhĩ: “ Bác cần nằm xuống phải không ạ ?”. . (Nguyễn Minh Châu, Bến quê)
    - Cô bé – Cô bé thuộc phép lặp; Cô bé – Nó thuộc phép thế.
    c. Nhưng cái “ com – pa” kia lấy làm bất bình lắm, tỏ vẻ khinh bỉ, cười kháy tôi như cười kháy một người Pháp không biết đến Nã Phá Luân, một người Mỹ không biết đến Hoa Thịnh Đốn vậy ! Rồi nói:
    - Quên à! Phải, bây giờ cao sang rồi thì để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa !
    Tôi hoảng hốt, đứng dậy nói :
    - Đâu có phải thế ! Tôi... (Lỗ Tấn, Cố Hương)
    - Từ thế thay thế cho cum từ “bây giờ cao sang… chúng tôi nữa” thuộc phép thế
    Bảng tổng kêt các phép liên kết đã học
    Bảng tổng kêt các phép liên kết đã học
    Đoạn văn
    Bến quê là một câu chuyện về cuộc đời - cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta - với những nghịch lí không dễ hoá giải. Hình như trong cuộc sống hôm nay, ta có thể gặp ở đâu đó một số phận gần giống với số phận của nhân vật Nhĩ trong câu chuyện này. Người ta có thể mải mê tìm kiếm danh lợi rong ruổi gần hết cuộc đời, vì một lí do nào đó phải nằm bẹp một chỗ, con người mới chợt nhận ra gia đình là tổ ấm cuối cùng. Điều này Nhĩ chỉ kịp nhận ra vào những ngày cuối cùng của đời mình. Nhưng chính vào lúc anh nhận cái chêt đã cận kề thì trong anh lại bừng lên một khát vọng đẹp đẽ và thánh thiện.
    Tiết 137, 138
    Ôn tập phần Tiếng Việt
    I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập
    1. Lý thuyết
    2. Bài tập
    II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
    1. Lý thuyết
    2. Bài tập
    III. Nghĩa tường minh và hàm ý
    1. Lý thuyết
    - Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
    - Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
    2. Bài tập
    Bài tập 1:
    Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi.
    Hàm ý là:
    - Địa ngục là nơi dành cho những kẻ nhà giàu như ông.
    - Keo kiệt như ông chết sẽ bị đày xuống địa ngục
    Bài tập 2
    Bài tập 2: Tìm hàm ý của các câu in đậm dưới đây. Cho biết trong mỗi trường hợp, hàm ý đẫ được tạo ra bằng cách cố ý vi phạm phương châm hội thoại nào?
    - Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp.
    Hàm ý là:
    - “Đội bóng huyện chơi không hay”.
    “Tôi không muốn bình luận về việc này”.
    - Người nói cố ý vi phạm phương châm về quan hệ
    b) - Tớ báo cho Chi rồi
    Hàm ý là:
    “Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn”
    - Người nói cố ý vi phạm phương châm về lượng.
    Xin chân thành cảm ơn
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print